Enter your keyword

Thuốc DOMACEF

Còn hàng N/A . .
61 27/03/2018 12:28:40

Mô tả

Thuốc DOMACEF
5 (100%) 2 votes

Thành phần

Mỗi gói thuốc bột pha hỗn dịch uống chứa:

Hoạt chất: Cefdinir………………………. 300 mg.

Tá dược: Acrosil, Natri carboxy methyl cellulose, Sucrose, Natri Benzoat, Natri Citrat, Flavour Orange, Bột talc tinh khiết, Citric Acid

Tinh chất dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefdinir đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng Cefdinir với thức ăn.

Thể tích phân bố trung bình của Cefdinir ở người lớn là 0,35 L/Kg (±0,29. 60-70% Cefdinir gắn kết với huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ. Cefdinir có thể phân bố vào đờm, amiđan, xoang hàm, màng nhày, dịch xuất tiết tai, mô ở miệng. Không thấy cefdinir bài tiết qua sữa mẹ.

Cefdinir không bị chuyển hoá. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với nửa đời bán thái là 1,7 (±0,6) giờ. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận

Tính chất dược lực học

Cơ chế tác dụng của Cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành vách vi khuẩn.

Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Đặc biệt, so với các cephem khác dùng đường uống thì cefdinir còn có hiệu lực chống vi khuẩn gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp. Cefdinir có hiệu lực tốt đối với các vi khuẩn tiết beta- lactamase.

Chỉ định

Cefdinir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainflucnzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.

Viêm phế quản mãn tính do các chủng Haemophilus influenza, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.

Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenza, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.

Viêm họng/Viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.

Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:

Viêm tai giữa nặng do các chủng Haemophilus influenza, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra.

Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

Liều lượng và cách dùng

Không uống kèm Cefdinir với thức ăn.

Liều dùng khuyến cáo như sau:

Kiểu viêm nhiễmLiều dùngThời gian điều trị
Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên
Viêm phối mắc phải tại cộng đồng300 mg mỗi 12 giờ10 ngày
Viêm phổi mãn tính nặng300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày
Viêm xoang300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày
Viêm họng / Viêm amidan300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

5 ngày hoặc 10 ngày
Viêm da và mô mềm không biến chứng300 mg mỗi 12 giờ10 ngày
Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi
Viêm tai giữa nặng7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc

14 mg/kg mỗi 24 giờ

5 tới 10 ngày

hoặc 10 ngày

Viêm xoang nặng7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc

14 mg/kg mỗi 24 giờ

10 ngày
Viêm họng / Viêm amiđan7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc

14 mg/kg mỗi 24 giờ

5 tới 10 ngày

hoặc 10 ngày

Viêm da và cấu trúc da không biến chứng7 mg/kg mỗi 12 giờ10 ngày.

 

 

Bệnh nhân suy thận

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên có độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 300 mg/lần/ngày

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi có độ thanh thải creatinine < 30 mL/phúl/1,72 m2, liều dùng là 7mg/kg/lần/ngày

Bệnh nhân thẩm tách máu

Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.

Chống chỉ định

Không dùng Cefdinir cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn ở đường tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu luện bằng phân có máu.

Choáng: Có thể gặp choáng, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, và khi gặp bất kỳ triệu chứng nào như cảm giác khó chịu, khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai hoặc toát mồ hôi.

Phản ứng phản vệ: Có thể gặp những phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan tỏa, phà mạch, mày đay)

Rối loạn ngoài da: Có thể gặp hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell

Rối lọan về huyết học: Có thể gặp giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Viêm phổi hoặc hội chứng PIE: có thể gặp viêm phổi kẽ hoặc hội chứng PIE.

Rối loạn thận: Có thể gặp rối loạn thận nghiêm trọng như suy thận cấp tính.

Viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc vàng da: Viêm gan nghiêm trọng như viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan kèm tăng rõ rệt AST (GOT), ALT (GPT) hoặc phosphatase kiềm, vàng da có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng

Cần dùng thận trọng Cefdinir với những bệnh nhân sau đây:

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm vớinhóm
  • Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mày đay
  • Ngươi có rối loạn nặng về thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu dài (độ thanh thải Creatinine < 30 mL/phút)
  • Bệnh nhân không nuôi dưỡng được bằng đường miệng, hoặc bệnh nhân cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, hoặc có thể trạng suy nhược (Cefdinir có thể làm giảm thời gian prothrombin, do đó cần theo dõi tỉ mỉ ở các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt Vitamin K).
  • Bệnh nhân cao tuổi: Khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.

Các thận trọng khác:

Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc có chỉ định phòng ngừa thì bệnh nhân không nên dùng thuốc vì nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Cũng như các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn. Phải theo dõi bệnh nhân thận trọng nếu thấy cần thiết. Nếu nhiễm độc xảy ta trong quá trình điều trị, cần có các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết.

Phân nhuốm màu hoa đỏ khi uống cefdinir cùng các chế phẩm chứa sắt như sữa bột hoặc uống cùng chất dinh dưỡng.

Có thể gặp nước tiểu màu hơi đỏ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng

Tương tác thuốc

Các antacid (có chứa aluminum họặc magie): dùng đồng thời cefdinir với thuốc có chứa aluminum hoặc magie làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, thì cần uống Cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid. Probenceid: Cũng như các kháng sinh ß-lactam khác, probenceid ức chế sự đào thải của thận đối với cefdinir.

Các thuốc bổ sung sắt và thức ăn có chứa sắt: dùng đồng thời cefdinir với các chất có chứa sắt hoặc sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, thì cần uống Cefdinir ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.

Sử dụng quá liều

Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dáu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật.

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.

Đóng gói: Hộp 10 gói

Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc                                                              Để xa tầm với của trẻ em

Nhà sản xuất

MAXIM PHARMACEUTICALS PVT. LTD.

Địa chỉ: Plot No. 11 and 12, Kumar Industrial Estate.

Gat No. 1251-1261, Markal, Khed, Pune 412 105, Maharashtra State, lndia

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc DOMACEF”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *