Enter your keyword

Tamiflu 75 mg

1,500,000

In stock N/A .

Mô tả

Tamiflu 75 mg
4.5 (90.91%) 11 votes

Thuốc Tamiflu 75 mg là thuốc gì?

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Tamiflu có tác dụng điều trị và phòng ngừa bệnh cúm ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng có biểu hiện triệu chứng điển hình của cúm trong thời gian vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng.

Mua thuốc Tamiflu ở đâu?

Thuốc Tamiflu giá 1.500.000 VNĐ một hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Xem thêm các sản phẩm liên quan:

Mô tả

Nhóm dược lý / điều trị: Tamiflu là một thuốc kháng vi rút

Dạng dược phẩm

Viên nang cứng

Viên nang 30 mg gồm thân nang mờ đục màu vàng nhạt có in chữ “ROCHE” và nắp mờ đục màu vàng nhạt có in “30mg”. Chữ in màu xanh.

Viên nang 45 mg gồm thân nang mờ đục màu ghi có in chữ “ROCHE” và nắp mờ đục màu ghi có in “45mg”. Chữ in màu xanh.

Viên nang 75 mg gồm thân nang mờ đục màu ghi có in chữ “ROCHE” và nắp mờ đục màu vàng nhạt có in “75mg”. Chữ in màu xanh.

Đường dùng: Đường uống.

Tính vô trùng/Bức xạ: Không áp dụng.

Thành phần của thuốc Tamiflu

Hoạt chất: oseltamivir phosphate.

Mô tả: viên nang 30mg chứa 39,4mg oseltamivir phosphat, tương đương với 30mg oseltamivir.

Mỗi viên nang 45mg chứa 59,lmg oseltamivir phosphat, tương đương với 45mg oseltamivir.

Mồi viên nang 75mg chứa 98,5mg oseltamivir phosphat, tương đương với 75mg oseltamivir.

Danh sách Tá dược Sorbitol natri benzoat

Tá dược trong viên nang:

  • Tinh bột hồ hóa sơ bộ
  • Povidine K 30
  • Natri carboxymetyl cellulose mạch cầu
  • Khoáng vật magiê hydrat silicat
  • Natri stearyl fumarat.

Tá dược trong bột pha huyền dịch:

  • Sorbitol
  • Titan dioxit
  • Natri benzonat
  • Gôm xanthan
  • Mononatri xitrat
  • Sacarin Natri
  • PERMASEAL 11900-31 TuttiFrutti.

Chỉ định điều trị

Điều trị bệnh cúm:

  • Tamiflu được chỉ định để điều trị bệnh cúm ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng có biểu hiện triệu chứng điển hình của cúm trong thời gian vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng. Hiệu quả đã được chứng minh khi bệnh nhân bắt đầu điều trị trong vòng hai ngày sau khi xuất hiện triệu chứng cúm đầu tiên.

Phòng ngừa bệnh cúm:

  • Phòng ngừa cúm ở những người từ 1 tuổi trở lên sau khi tiếp xúc với bệnh nhân cúm đã được chẩn đoán lâm sàng trong giai đoạn vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng.
  • Việc sử dụng Tamiflu họp lý để phòng ngừa cúm cần được xác định cụ thể đối với từng trường hợp dựa vào tình huống và yêu cầu bảo vệ của quân thể. Trong những tình huống đặc biệt (ví dụ trong trường hợp các chủng lưu hành và chủng vi rút vaccin không tương ứng, và đại dịch), nên cân nhắc phòng ngừa theo mùa đối với những người từ 1 tuổi trở lên.
  • Tamiflu được chỉ định để phòng ngừa sau phơi nhiễm cúm ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi khi đại dịch cúm bùng phát.
  • Tamiflu không thay thế cho việc tiêm vaccin phòng cúm.
  • Việc sử dụng thuốc kháng vi rút trong điều trị và phòng ngừa cúm nên được xác định trên cơ sở những khuyến cáo chính thức. Việc quyết định về việc sử dụng oseltamivir trong điều trị và dự phòng cúm cần cân nhấc dựa trên những thông tin về các đặc tính của các vi rút cúm lưu hành, thông tin vê các mâu nhạy cảm thuôc cúm cho môi mùa và tác động của căn bệnh này tại các khu vực địa lý và quần thể bệnh nhân khác nhau.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tamiflu

Tamiflu có thế được dùng kèm hoặc không kèm theo thức ăn. (Xem mục Các đặc tính dược động học). Tuy nhiên, dùng Tamiflu kèm với thức ăn có thể làm tăng khả năng dung nạp thuốc ở một số bệnh nhân.

Trong trường họp huyền dịch uống Tamiflu không sẵn có, người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em không thể nuốt viên thuốc vẫn có thế uống đúng liều lượng (xem phần Hướng dẫn pha trộn ở cuối tờ hướng dẫn sử dụng này). Pha chế tại hiệu thuốc là lựa chọn tốt nhất.

Liều chuẩn:

  • Điều trị bệnh cúm.
  • Nên bắt đầu điều trị vào ngày thứ nhất hoặc ngày thứ hai khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh cúm.

Người lớn và thanh thiếu niên:

  • Ở người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, liều khuyên dùng là uống viên nang Tamiflu 75mg hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Trong trường họp không thể nuốt được viên nang, có thể dùng dạng huyền dịch với liều 75mg Tamiflu hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày.

Trẻ em:

  • Trẻ có cân nặng trên 40 kg nếu có thể nuốt được viên nang, cũng có thế được điều trị với liều uống viên nang 75mg hai lần mỗi ngày hoặc một viên nang 30mg cộng với một viên nang 45mg hai lần mỗi ngày, thay vì dùng Tamiflu dạng huyền dịch với liều khuyên dùng như bảng dưới đây. Liều uống đươc khuyên dùng của Tamiflu cho trẻ từ môt tuổi trở lên:
Trọng lượng cơ thểLiều khuyên dùng trong 5 ngàyLượng huyền dịch uống (6mg/mL)
<15 kg30 mg hai lần mỗi ngày5,0 ml hai lần mỗi ngày
> 15 kg đến 23 kg45 mg hai lần mỗi ngày7,5 ml hai lần mỗi ngày
>23 kg đến 40 kg60 mg hai lần mồi ngày10,0 ml hai lần mồi ngày
>40 kg75 mg hai lần mỗi ngày12,5 ml hai lần mồi ngày
Trẻ em dưới 1 tuôi:
Liều uống Tamiflu khuyến cáo cho tre từ 0 đến 12 tháng là 3 mg/kg hai lần một ngày, đùng trong 5 ngày. Liêu dùng khuyến cáo này không áp đụng cho trẻ sơ sinh có số tuần tuổi dưới 36 tuần kể từ khi thụ thai.
Liều uống được khuyên dùng của Tamiflu cho trẻ dưới một tuổi:
Trọng lượng cơ thếLiều khuyên dùng trong 5 ngàyLượng huyền dịch uống (6mg/mL)
3 kg9 mg hai lần mỗi ngày1,5 ml hai lần mỗi ngày
4 kg12 mg hai lần mỗi ngày2,0 ml hai lần mỗi ngày
5 kg15 mg hai lần mỗi ngày2,5 ml hai lần mỗi ngày
6kg18 mg hai lần mỗi ngày3,0 ml hai lần mỗi ngày
7 kg21 mg hai lần mỗi ngày3,5 ml hai lần mỗi ngày
8kg24 mg hai lần mỗi ngày4,0 ml hai lần mỗi ngày
9kg27 mg hai lần mỗi ngày4,5 ml hai lần mỗi ngày
10 kg30 mg hai lần mỗi ngày5,0 ml hai lần mỗi ngày

* Bảng này không thể hiện tất cả cả cân nặng có thế cho trẻ em dưới một tuổi. Đối với tất cả các bệnh nhân dưới 1 tuổi, liều khuyến cáo 3mg/kg.

Tamiflu dạng bột pha hỗn dịch nên được pha chế bởi dược sĩ trước khi phân phát tới tay bệnh nhân (xem phần Hướng dẫn đặc biệt cho việc sử dụng, hủy bỏ thuốc)

Phòng ngừa bệnh cúm

Người lớn và thanh thiếu niên:

  • Liều uống Tamiflu khuyên dùng để phòng ngừa bệnh cúm sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm cúm là 75mg ngày một lần, trong ít nhất 10 ngày. Nên bắt đau việc sử dụng trong vòng hai ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh. Liều khuyên dùng để phòng bệnh cúm trong suốt thời gian có dịch ở cộng đồng là dùng 75mg ngày một lần. Tính an toàn và hiệu quả của việc dùng thuốc đã được chứng minh cho tới 6 tuần. Chừng nào vẫn còn dùng thuốc thì thời gian bảo vệ của thuốc vẫn còn.

Trẻ em từ 1 tuổi:

  • Trẻ có cân nặng trên 40 kg nếu có thể nuốt đuợc viên nang, cũng có thể được điều trị phòng bệnh cúm với viên nang 75mg một lần mỗi ngày hoặc một viên 30 mg cộng với một viên 45 mg một lần mỗi ngày, trong 10 ngày, thay vì dùng Tamiflu dạng huyên dịch với liều khuyên dùng như bảng dưới đây.
Liều uống được khuyên dùng của Tamiflu cho trẻ từ một tuổi trở lên:
Trọng lượng cơ thểLiều khuyên dùng trong 10 ngàyLượng huyền dịch uống (6mg/mL)
<15 kg30 mg ngày một lần5,0 ml ngày một lần
> 15 kg đén 23 kg45 mg ngày một lần7,5 ml ngày một lân
>23 kg đến 40 kg60 mg ngày một lần10,0 ml ngày một lần
>40 kg75 mg ngày một lần12,5 ml ngày một lần

Tamiflu dạng bột pha huyền dịch uống nên được pha chế bởi dược sĩ trước khi dùng cho bệnh nhân.

Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận Điều trị bệnh cúm

  • Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, cần giầm liều Tamiflu xuống 3ũmg uống hai lần một ngày, trong 5 ngày. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuống 30mg uống ngày một lần, trong 5 ngày. Ở những bệnh nhân đang tham phân máu định kỳ, nếu triệu chứng cúm xuất hiện trong khoảng thời gian 48 giờ giữa hai lân thâm phân máu có thê dùng liêu khởi đâu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu. Để nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liều 30 mg Tamiílu sau mỗi lần thấm phân máu. Đối với thẩm phân phúc mạc, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu trước khi băt đâu thâm phân máu và sau đó bô sung các liêu 30 mg môi 5 ngày (Xem mục Đặc tính Dược động học ở những đôi tượng đặc biệt và mục Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân “bệnh thận giai đoạn cuối” (tức là độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liều khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Phòng ngừa bệnh cúm

Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, liều dùng Tamiflu nên được giảm xuống còn 30mg, một ngày uông một lân. ơ nhữnẸ bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phút, cần giảm lieu Tamiflu xuống 30mg uống cách ngày một lân. ơ những bệnh nhân đang thâm phân máu định kỳ, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiílu trước khi bắt đầu thẩm phân máu. Đê nông độ thuôc trong huyêt tương được duy trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liêu 30 mg Tamiflu sau môi những lân thâm phân máu xen kẽ. Đối với thẩm phân phúc mạc, nên dùng 1 liều 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu và sau đó bổ sung các liều 30 mg mỗi 7 ngày. (Xem mục Đặc tính Dược động học ở những đôi tượng đặc biệt và mục Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir còn chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (tức là độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liêu khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nhẹ hoặc vừa khi được điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (Xem mục Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt). Độ an toàn và đặc tính dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Việc dự phòng cúm mùa cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch từ 1 tuổi trợ lên được khuyên là 12 tuần. Không cần điều chỉnh liều

Người già

Không cần điều chỉnh liều cho người già khi được điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt)

Trẻ em

Tính hiệu quả của Tamiflu ở trẻ dưới một năm tuổi chưa được xác lập (Xem mục Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt). Các dữ liệu dược động học chỉ ra rằng liều 3 mg/kg hai lần một ngày ở trẻ từ 0 đến 12 tháng tuổi cho nồng độ tiền chất và chất chuyển hoá có hoạt tính trong huyêt tương được dự kiên có hiệu quả lâm sàng với tính an toàn tương tự như ở trẻ lớn hơn và người lớn (Xem mục Chỉ định điều trị)

Chống chỉ định

Quá mẫn với oseltamivir phosphate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Những Cảnh báo và Thận trọng

Oseltamivir chỉ có hiệu quả đối với bệnh gây ra bởi vi rút cúm. Không có bằng chứng cho thấy hiệu quả của oseltamivir trong bất kỳ bệnh nào gây ra bởi các tác nhân khác ngoài vi rút cúm.

Tamiflu không thay thế cho việc tiêm vaccin phòng cúm. Sử dụng thuốc Tamiflu không ảnh hưởng đên việc kiểm tra sức khỏe cá nhân để tiêm phòng cúm hàng năm. Việc bảo vệ chống lại bệnh cúm chỉ duy trì trong thời gian dùng Tamiflu. Chỉ nên sử dụng Tamiílu để điều trị và phòng ngừa bệnh cúm khi có dữ liệu dịch tễ học đáng tin cậy cho thấy rằng vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng.

Tính nhạy cảm của các chủnẹ vi rút cúm lưu hành với oseltamivir đã được chứng minh là thay đổi rat nhiều. Do đó, người kê đơn nên đưa vào các thông tin mới nhất hiện có trên các mẫu nhạy cảm với oseltamivir của vi rút đang lưu hành trước khi quyết định có nên sử dụng Tamiflu hay không

Các phản ứng da / phản ứng quá mẫn nghiêm trọng

Đã phát hiên các trường họp sốc phẩn vệ và phản ứng da nghiêm trọng bao gôm hoại tử thượng bì nhiêm độc, hội chứng Stevens-Johnsons, và phát ban đa hình thái khi dùng Tamiflu trong các báo cáo sau lưu hành thuốc. Nên ngừng điều trị Tamiflu và thay bằng các trị liệu thích họp nếu xảy ra hoặc nghi ngờ bị các phản ứng giống dị ứng trên da.

Các biến cố tâm thần kinh

Cúm có thể có liên quan đến các triệu chứng về thần kinh và hành vi, bao gồm cả những biến cố như ảo giác, mê sảng, hành vi bất thường, một số trường họp có thể dẫn đến tử vong. Những biến cố có thể xuất hiện dưới dạng bệnh cảnh của viêm não hoặc bệnh não nhưng cũng có thể xuất hiện mà không kèm biểu hiện nghiêm trọng.

Đã có những báo cáo sau lưu hành (phần lớn từ Nhật bản) cho thấy các trườnậ hợp mê sảng và hành vi bất thường có thể làm bị thương và trong một sô trường họp dân đên tử vong, ở những bệnh nhân măc cúm có điêu trị bằng Tamiflu.

Do những biến cố này là những báo cáo tự nguyện trên lâm sàng, tần suất của biến cố không thể ước tính chính xác nhưng dự tính tần suất ở mức không phổ biến dựa trên dữ liệu về việc sử dụng Tamiflu. Những biến cố này phần lớn xuất hiện ở bệnh nhân trẻ em và thường khởi phát đột ngột, được giải quyêt nhanh chóng. Vai trò của Tamiílu trong những biên cô này chưa được biêt rõ. Theo dõi sát bệnh nhân măc cúm đê phát hiện các biểu hiện bất thường. Nếu các triệu chứng tâm thần kinh xuất hiện, đánh giá nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục điều trị cho từng bệnh nhân.

Nhiễm trùng

Một số nhiễm trùng nẸhiêm trọng có thể khởi phát với các triệu chứng giống cúm hoặc có thể cùng xuất hiện với cúm hoặc xuất hiện do biên chứng của việc nhiễm cúm. Tamiflu thường không phòng được những biến chứng này.

Hạn chế của nhóm dân số nghiên cứu.

Hiệu quả của Tamiflu trong việc điều trị bệnh cúm trên những b|nh nhân có bệnh tim và/hoặc bệnh hô hấp mạn tính là chưa được xác định. Không có sự khác biệt về tần suất biến chứng giữa nhóm điều trị bằng Tamiflu với nhóm dùng giả dược trong nhóm dân số này. Chưa có thông tin về việc điêu trị cúm cho những bệnh nhân mắc cúm kèm với các biểu hiện bệnh nghiêm trọng khác hoặc các tình trạng bất ổn khác đòi hỏi phải nhập viện.

Hiệu quả của Tamiflu trong việc điều trị và phòng ngừa cúm chưa được xác định cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.

Hiệu quả và độ an toàn của Tamiflu trong việc phòng cúm cũng chưa được xác định cho bệnh nhân trẻ em dưới 1 tuổi.

Suy thận nặng

Can điều chỉnh liều lượng trong phòng và điều trị cúm ở thanh thiếu niên tuôi từ 13-17 tuôi và người lớn bị suy thận nặng. Hiện không có đủ dữ liệu lâm sàng trên trẻ em (từ 1 tuổi trở lên) bị suy thận để khuyến cáo liều dùng của thuốc.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tamiflu không có tác dụng phụ nào lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác và các hình thức tương tác khác

Thông tin từ những nghiên cứu về dược lý và dược động học của oseltamivir phosphate cho thấy không có khả năng xảy ra các tương tác thuốc có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Một lượng lớn oseltamivir phosphate được chuyển hoá thành hợp chất có hoạt tính nhờ esterase, xảy ra chủ yêu ở gan. Các tương tác thuôc do sự cạnh tranh với esterase vẫn chưa được báo cáo nhiều trong y văn. Do oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết kém với protein huyết tương, khả năng tương tác do chiếm chỗ của thuốc khó có thể xảy ra.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy cả oseltamivir phosphate lẫn chất chuyên hoá có hoạt tính đêu không phải là chât nên tôt cho men oxidase có chức năng hỗn họp P450 hoặc cho men glucuronyl transferases. (Xem mục Các đặc tính dược động học). Không có cơ sở nào về mặt cơ chế cho thấy có sự tương tác với thuốc ngừa thai dùng đường uống. Cimetidine, một chất ức chế không đặc hiệu của các đồng dạng cytochrome P450 và là chất cạnh tranh với những thuốc gốc ba-zơ hoặc thuốc cation hoá để bài tiết qua ống thận, không có ảnh hưởng gì lên nồng độ trong huyết tương của oseltamivir hoặc chất chuyển hoá có hoạt tính của nó.

Xét về mặt lâm sàng, các tương tác thuốc quan trọng có liên quan đến sự cạnh tranh để bài tiết qua ống thận khó có thể xảy ra do giới hạn an toàn đã được biết của hầu hết các thuốc, đặc điểm thải trừ của chất chuyển hoácó hoạt tính (sự lọc ở vi cầu thận và bài tiết ở ống thận dưới dạng anion) và khả năng thải trừ của những đường này. Dùng thuốc đồng thời với probenecid sẽ làm tăng nồng độ các chất chuyển hoá có hoạt tính lên gần gấp đôi do làm giảm sự bài tiết chủ động của chúng ở ống thận. Tuy vậy, nhờ giới hạn an toàn của chất chuyển hoá có hoạt tính rất rộng nên không cần thiết phải điều chỉnh liều khi dùng thuốc chung với probenecid.

Dùng thuốc đồng thời với amoxicillin không làm thaỵ đổi nồng độ của cả hai loại thuốc trong huyết tương, điều này cho thấy rằng sự cạnh tranh để được bài tiêt dưới dạng anion là rất yếu.

Dùng thuốc đồng thời với paracetamol không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của oseltamivir, chất chuyển hoá có hoạt tính của nó, hoặc paracetamol.

Không có tương tác thuốc về dược động học giữa oseltamivừ hoặc chất chuyển hoá chính của nó được ghi nhận khi dùng chung oseltamivir với paracetamol, acid acetyl-salicylic, cimetidine hoặc các thuốc kháng acid (magnesium và hydroxid nhôm và carbonate canxi), warfarin, rimantadine hoặc amantadine.

Trong các nghiên cứu lâm sàng điều trị và dự phòng pha III, người ta đã dùng Tamiflu chung với các thuốc thông dụng khác như thuoc ức chế men chuyển (enalapril, captopril), các thiazide lợi tiểu (bendrofluazide), kháng sinh (penicillin, cephalosporin, azithromycin, erythromycin và doxycycline), thuốc chẹn thụ the H2 (ranitidine, cimetidine), chẹn beta (propranolol), các xanthine (theophylline), thuốc giống giao cảm (pseudoephedrine), chê phâm thuôc phiện (codeine), corticosteroids, thuốc giãn phế quản dạng hít, và thuốc giảm đau (aspirin, ibuprofen và paracetamol). Không thấy có sự thay đổi nào về phản ứng phụ hoặc tần suất xuất hiện các phản ứng phụ khi dùng Tamiflu chung với các thuốc này.

Sử dụng ở các đối tượng đặc biệt

Phụ nữ có thai:

  • Những nghiên cứu về tác động của thuốc lên sự sinh sản ở động vật, được tiến hành trên chuột và thỏ, không ghi nhận hiện tượng quái thai nào. Những nghiên cứu về khả năng sinh sản và độc tính sinh sản đã được tiến hành trên chuột. Không thấy có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở tất cả các liều oseltamivir được nghiên cứu. Ở chuột và thỏ, người ta thấy nồng độ của thuốc ở phôi thai khoảng 15-20% nồng độ thuôc của thú mẹ.
  • Không có các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng được tiến hành về việc sử dụng oseltamivir ở phụ nữ mang thai; tuy nhiên có bằng chứng từ các báo cáo sau khi lưu hành thuốc và các nghiên cứu quan sát cho thấy lợi ích của phác đồ dùng thuốc hiện nay ở đối tượng bệnh nhân này. Ket quả từ các phân tích dược động học cho thấy sự tiếp xúc thấp hơn với chất chuyên hóa có hoạt tính, tuy nhiên việc điêu chỉnh liêu không được khuyến cáo cho phụ nữ có thai trong việc điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (xem phần Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt). Những dữ liệu này kêt hơp với các nghiên cứu trên động vật không cho thây những tác hại trực tiêp hoặc gián tiêp đôi với thai kỳ, sự phát triên phôi/thai hoặc sau khi sinh (xem mục An toàn tiên lâm sàng). Phụ nữ có thai có thể uống Tamiflu, sau khi cân nhắc thông tin an toàn sẵn có, khả năng gây bệnh của chủng vi rút cúm hiện hành và thể trạng của người phụ nữ có thai.

Bà mẹ cho con bú:

  • Ở chuột cho con bú, oseltamivir và chất chuyển hoá có hoạt tính được bài tiết vào trong sữa. Có rất ít thông tin về trẻ em được nuôi bằng sữa của mẹ đang dùng oseltamivir và về sự bài tiết của oseltamivir vào sữa mẹ. Các dữ liệu hạn chế đã chỉ ra rằng oseltamivir và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó đã được tìm thấy trong sữa mẹ, nhưng ở nồng độ thấp, dưới mức đạt được ở liêu điêu trị cho trẻ em. Sau khi cân nhắc thông tin này, tính gây bệnh của chủng vi rút cúm hiện hành và tình trạng sức khoẻ của bà mẹ cho con bú, có thể xem xét đến việc sử dụng oseltamivir.

Sử dụng ở trẻ em:

  • Xem mục Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.

Sử dụng ở ngưòi lớn tuổi:

  • Xem mục Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.

Suy thận

  • Xem mục Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.

Suy gan

  • Xem mục Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.

Các tác dụng không mong muốn

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tóm tắt thông tin an toàn

Thông tin an toàn chung của Tamiflu được dựa trên dữ liệu từ hơn 6049 bệnh nhân người lớn/thanh thiếu niên và 1473 bệnh nhân trẻ em bị cúm được điều trị bằng Tamiflu hoặc giả dược, và dựa trên dữ liệu từ hơn 3 990 bệnh nhân người lớn/thanh thiếu niên và 253 bệnh nhân trẻ em được dùng Tamiflu hoặc dùng giả dược/không dùng thuốc để dự phòng cúm trong các thử nghiệm lâm sàng. Thêm vào đó, 475 bệnh nhân suy giảm miễn dịch (bao gôm 18 trẻ em, trong đó 10 trẻ dùng Tamiflu và 8 trẻ dùng giả dược) dùng Tamiflu hoặc giả dược để dự phòng cúm.

Trong các nghiên cứu điều trị ở người lớn/thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn hay được báo cáo nhất là buồn nôn và nôn, và trong các nghiên cứu dự phòng ở người lớn/thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn hay được báo cáo nhất là buồn nôn. Phần lớn các tác dụng không mong muốn này được báo cáo chỉ xuất hiện một lần, xảy ra trong ngày điêu trị đâu tiên hoặc thứ hai và tự hết trong vòng 1 -2 ngày sau đó. Ở trẻ em, tác dụng không mong muốn hay được báo cáo nhất la nôn ói. Ở phần lớn bệnh nhân, những phản ứng này không dẫn đến ngừng sử dụng Tamiflu

Các phản ứng phụ nghiêm trọng sau đây rất ít khi được báo cáo kể từ khi oseltamivir được lưu hành trên thị trường: phản ứng phản vệ và phản ứng dạng phản vệ, rôi loạn gan (viêm gan bùng phát, roi loạn chức năng gan và vàng da), phù thân kinh mạch, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, xuất huyết tiêu hóa và rối loạn tâm thần kinh, (về rối loạn tâm thần kinh, xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng để sử dụng.)

Bảng tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn đã được trình bày ở bảng dưới đây được chia làm các mức sau: Rất phổ biển (> 1/10), phổ biến (> 1/100 đến 1/10), không phổ biến .(> 1/1,000 đến < 1/100), hiếm (> 1/10,000 đến 1/1,000), và rât hiêm (< 1/10,000). Các tác dụng không mong muốn đã được phân loại vào các mức tương ứng trong bảng dựa vào các phân tích gộp từ nghiên cứu lâm sàng.

Điều trị và dự phòng cúm ở người lớn và thanh thiếu niên

Trong các nghiên cứu điều trị và dự phòng ở người lớn/thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn xuất hiện thường xuyên nhất ở liều khuyên cáo (75 mg, ngày 2 lân, trong 5 ngày đê điêu trị và 75 mg ngày một lần, có thể kéo dài đến 6 tuần để dự phòng) đuợc nêu trong bảng 1.

Các thông tin về tính an toàn được báo cáo ở các đối tượng uống Tamiflu với liêu khuyến cáo để dự phòng (75 mg ngày một lần có thể kéo dài đến 6 tuân) cũng tương tự như những gì thây được ở các nghiên cứu điêu trị, cho dù thời gian sử dụng thuốc trong các nghiên cứu dự phòng kéo dài hơn.

Bảng 1: Các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu sử dung Tamiflu trong điều trị và dự phòng cúm ở ngưòi lớn và thanh thiếu niên hoặc quan sát thấy sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường

Nhóm cơ quan trong cơ thểTác dụng không mong muốn theo tần suất
Rất phổ biếnPhổ biếnKhông phổ biếnHiếm gặp
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngViêm phế quản, Nhiễm Herpes simplex,

Viêm mũi họng, Nhiễm trùng đường hô hấp trên, Viêm xoang

Rối loạn máu và hệ bạch huyếtGiảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịchPhản ứng quá mẫnPhản ứng phản vệ Phản ứng dạng phản vệ
Rối loạn tâm thầnKích động, Hành vi bất thường, Lo lăng, Nhầm lẫn.
Ảo tưởng, Mê sảng, Ảo giác, Ác mộng, Tự làm tổn thưong mình
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầuMất ngủThay đổi mức độ ý thức, Co giật
Rối loạn mắtRối loạn thị giác
Rối loạn timRối loạn nhịp tim
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtHo, Đau họng, Sổ mũi
Rối loạn tiêu hóaBuồn nônNôn, Đau bung (bao gồm đau bụng trên) Rối loạn tiêu hóaChảy máu tiêu hóa Viêm đại tràng xuất huyết
Rối loạn gan mậtTăng men ganViêm gan bùng phát, Suy gan, Viêm gan
Rối loạn da và mô dưới daEczema, Viêm da Phát ban Mề đayPhù thần kinh mạch,

Hồng ban đa dạng,

Hội chứng

Hội chứng Stevens-Johnson. Hoại tử thượng bì nhiễm độc
Rối loạn chung và tại vị trí tiêmĐau, Choáng váng (bao gồm chóng mặt), Mệt mỏi, Sốt, Đau ở chân tay

Điều trị và dự phòng cúm ở trẻ em

Tổng số 1473 trẻ em (bao gồm cả trẻ em khoẻ mạnh từ 1 -12 tuổi và các trẻ bị hen từ 6 – 12 tuổi) đã tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng dùng oseltamivir để điều trị cúm. Trong đó, 851 trẻ em được điều trị bằng huyền dịch oseltamivir. 158 trẻ được uống Tamiflu với liều khuyến cáo ngày một lần một ngày trong một nghiên cứu dự phòng tại nhà sau phơi
nhiễm cúm (n=99), trong một nghiên cứu dự phòng theo mùa cho trẻ em trong 6 tuân (n=49), và trong một nghiên cứu dự phòng theo mùa cho trẻ em bị suy giảm miên dịch trong 12 tuần (n=10). Bảng 2 liệt kê các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất trong các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em.

Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng Tamiílu trong điêu trị và dự phòng cúm ở trẻ em (liều dựa vào tuổi/cân nặng [30 mg đến 75 mg, ngày một lần])

Nhóm cơ quan trong cơ thểTác dụng không mong muốn theo tần suất
Rất phổ biếnPhổ biếnKhông phổ biếnHiếm gặp
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngViêm tai giữa
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầu
Rối loạn mắtViêm kết mạc (bao gồm đỏ mắt, ghèn mắt và đau mắt)
Rối loạn tai và mê đạoĐau taiRối loạn màng nhĩ
Rối loạn hô hâp, lồng ngực và trung thấtHo, Nghẹt mũiSổ mũi
Rối loạn tiêu hóaNônĐau bụng (bao gồm đau bụng trên), rối loạn tiêu hóa, Buồn nôn
Rối loạn da và mô dưới daViêm da (bao gồm viêm da dị ứng và viêm da cơ địa)

Mô tả các tác dụng không mong muốn

Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh 

Cúm có thể liên quan đến nhiều triệu chứng thần kinh và triệu chứng hành vi, có thể bao gồm các triệu chứng như ảo giác, mê sảng, và hành vi bất thường, trong một số trường họp dẫn đến tử vong. Những triệu chứng này có thể xảy ra khi bị viêm não hoặc bệnh não nhưng có thể xảy ra mà không có bệnh nghiêm trọng rõ ràng.

Ở bệnh nhân cúm dùng thuốc Tamiflu, đã có các báo cáo sau khi lưu hành ra thị trường về co giật và mê sảng (bao gồm các triệu chứng như thay đổi mức độ ý thức, sự nhầm lẫn, bất thường hành vi, hoang tưởng, ảo giác, kích động, lo âu, những cơn ác mộng), trong một vài trường hợp dẫn đến tự gây thương tích hoặc tử vong. Những trường họp này đã được báo cáo chủ yêu ở những bệnh nhân trẻ em và vị thành niên và thường có khởi phát đột ngột và thuyên giảm nhanh chóng. Chưa biết vai trò của Tamiflu đối với các tác dụng không mong muốn này. Những biến cố tâm thần kinh này cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị cúm mà không uống Tamiflu.

Rối loạn hệ gan mật

Rối loạn hệ gan-mật, bao gồm cả viêm gan và tăng men gan ởựhững bệnh nhân có triệu chứng giống cúm. Những trường hợp này bao gồm viêm gan bùng phát gây tử vong / suy gan.

Đối tượng đặc biệt khác

Trẻ em (trẻ nhỏ dưới một tuổi)

Trong hai nghiên cứu để mô tả dược động học, dược lực học và hồ sơ an toàn của điều trị oseltamivir ở 135 trẻ em nhiễm cúm nhỏ hơn một tuổi, hồ sơ an toàn tương tự giữa các nhóm tuổi với các tác dụng không mong muôn thường được báo cáo nhât là nôn mửa, tiêu chảy và hăm tã. Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu cho trẻ sơ sinh ít hơn 36 tuần tuổi.

Thông tin an toàn có sẵn khi dùng oseltamivir điều trị cúm ở trẻ dưới một năm tuôi từ các nghiên cứu quan sát tiên cứu và hôi cứu (bao gồm hơn 2.400 trẻ sơ sinh ở độ tuôi này), nghiên cứu cơ sở dữ liệu dịch tễ học và các báo cáo sau khi lưu hành thuốc ra thị trường cho thấy hồ sơ an toàn ở trẻ dưới một năm tuổi cũng tương tự ở trẻ em từ một năm tuổi trở lên.

Người cao tuốỉ và bệnh nhân bệnh tim và / hoặc các bệnh đường hô hâp mạn tính

Dân số bao gồm trong nghiên cứu điều trị cúm bao gồm người lớn / thanh thiếu niên khỏe mạnh và bệnh nhân “nguy cơ” (bệnh nhân có nguy cơ cao bị các biến chứng liên quan đến cúm, ví dụ như những người lớn tuổi và những bệnh nhân có bệnh tim hoặc bệnh hô hấp mạn tính). Nhìn chung, hồ sơ an toàn ở những bệnh nhân “nguy cơ” là tương tự như ở người lớn / thanh thiếu niên khỏe mạnh.

Đối tượng suy giảm miễn dịch

Trong một nghiên cứu dự phòng 12 tuần ở 475 đối tượng suy giảm miễn dịch, trong đó có 18 trẻ em từ 1 đến 12 tuôi, hô sơ an toàn ở 23 8 đôi tượng dùng Tamiflu tương tự với hồ sơ an toàn được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị dự phòng với Tamiflu.

Trẻ em trước đây đã từng bị hen phế quản

Nhìn chung, hồ sơ các tác dụng không mong muốn ở trẻ bị hen phế quản từ trước là tương tự như của trẻ em khỏe mạnh khác.

Báo cáo về các tác dụng không mong muốn bị nghi ngờ. Báo cáo các tác dụng không mong muôn bị nghi ngơ sau khi thuôc được câp phép lừu hành là rất quan trọng. Việc này giúp theo dõi liên tục sự cân bằng về lợi ích/ nguy cơ của thuốc.

Quá liều

Các báo cáo về tình trạng quá liều khi dùng Tamiflu đã được thu thập từ các thử nghiệm lâm sàng và trong suốt quá trình lưu hành. Trong phân lớn các trường họp quá liều được báo cáo, không có tác dụng bất lợi nào được ghi nhận.

Các biến cố bất lợi đã được báo cáo do dùng quá liều tương tự như việc sử dụng thuốc Tamiflu ưong điều trị bình thường, được mô tả trong phần Các tác dụng bất lợi.

Các đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng

Oseltamivir phosphate là tiền chất của oseltamivir carboxylate (OC), một chất ức chế chọn lọc và có hiệu quả men neuraminidase của vi rút cúm A và B. Men này có vai trò quan trọng tiên quyết cho việc giải phóng các phân vi rứt mới được tạo thành từ các tê bào bị nhiêm, và do đó làm- lan nhanh quá trình nhiễm vi rút. Cũng có thể thấy rằng neuraminidase có thê đóng vai trò trong việc giúp vi rút xâm nhập vào những tê bào không bị nhiễm vi rút.

Oseltamivir carboxylate ức chế men neuraminidase của vi rút cúm cả 2 type A và B. Nồng độ oc cần thiết để ức chế 50% hoạt tính men (IC50) ở giới hạn nanomol thấp, oc vừa ức chế sự lây nhiễm và sao chép của vi rút cúm in-vitro, vừa ức chế sự sao chép và tính gây bệnh của vi rút cúm in- vivo.

Các nghiên cứu lâm sàng/hiệu quả

Hiệu quả lâm sàng của Tamiflu đã được chứng minh qua các nghiên cứu nhiễm vi rút thực nghiệm ở người và qua các nghiên cứu pha III của quá trình nhiễm tự nhiên vi rút cúm.

Trong các nghiên cứu trên thì việc điều trị bằng Tamiflu không làm suy yếu đáp ứng sinh kháng thể dịch thể bình thường chống lại quá trình nhiễm. Đáp ứng sinh kháng thể với vaccine bất hoạt khó có thể bị ảnh hưởng khi dùng Tamiflu.

Các thử nghiệm ở các trường hợp mắc cúm tự nhiên

Trong các thử nghiệm lâm sàng pha III, được tiến hành vào mùa cúm Bắc Bán câu năm 1997-1998, những bệnh nhân được điêu trị Tamiflu trong vòng 40 giờ sau khi có các triệu chứng đầu tiên. Trong những nghiên cứu này, 97% bệnh nhân bị nhiễm vi rút cúm A và 3% nhiễm vi rút cúm B. Điều trị với Tamiflu làm giảm đáng kể thời gian biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của cúm tới 32 giờ. Mức độ nặng của bệnh cũng giảm khoảng 38% ở nhóm những bệnh nhân bị cúm được điêu trị với Tamiflu, khi so sánh với nhóm dùng giả dược. Hơn nữa, Tamiflu làm giảm khoảng 50% tỉ lệ các biến chứng có liên quan đến cúm mà được điều trị kháng sinh ở những người trẻ khoẻ mạnh. Những biến chứng này gồm viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang và viêm tai giữa. Các thử nghiệm lâm sàng pha III này cho thây những băng chứng rõ rệt vê hiệu quả trên các tiêu chí phụ có liên quan đến hoạt tính kháng vi rút dưới dạng giảm cả thời gian phát tán của vi rút và cả việc giảm nồng độ hiệu giá của vi rút.

Các dữ liệu thu được từ một nghiên cứu điều trị ở đối tượng người lớn tuổi cho thấy dùng Tamiflu 75mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày có thế làm giảm thời gian trung bình của bệnh vê mặt lâm sàng, tương tự như kêt quả

thu được từ những nghiên cứu điều trị ở nhừng người trẻ tuổi. Trong một nghiên cứu riêng biệt, những bệnh nhân trên 13 tuôi bị cúm có kèm theo bệnh tim và/ hoặc bệnh phổi mãn tính đà được điều trị cùng một chế độ hoặc là Tamiflu, hoặc là giả dược. Không có sự khác biệt vê thời gian trung bình đến khi giảm toàn bộ các triệu chứng được ghi nhận giữa nhóm dùng Tamiflu và nhóm dùng giả dược, tuy nhiên, thời gian bị sôt giảm xuống khoảng một ngày ở nhóm dùng Tamiflu. Tỷ lệ bệnh nhân có vi rút phát tán ở ngày thứ 2 và thứ 4 cũng giảm đáng kê nêu được điêu trị tích cực. về mặt an toàn thì không có sự khác nhau giữa nhóm đôi tượng có nguy cơ cao và nhóm đối tượng bình thường.

Điều trị bệnh cúm ở trẻ em

Một thử nghiệm điều trị mù đôi có kiểm chứng với giả dược đã được tiến hành ở trẻ em, từ 1 đến 12 tuổi (tuổi trung bình là 5,3), những bé này có sốt (>100°F / 37,8°C) cộng với một triệu chứng về hô hấp (ho hoặc sổ mũi), khi đang có sự hiện diện của vi rút cúm trong cộng đông. Trong nghiên cứu này, 67% bệnh nhi nhiễm vi rút cúm type A và 33% nhiễm vi rút cúm type B.

Điều trị bằng Tamiflu, bắt đầu trong vòng 48 giờ khi có triệu chứng đầu tiên, đã làm giảm đáng kể thời gian bệnh khoảng 35,8 giờ so với giả dược. Thời gian bệnh được xác định là thời gian cho đến lúc giảm các triệu chứng ho, sung huyết mũi, hết sốt và trở về tình trạng sức khoẻ và hoạt động bình thường. Tỷ lệ bệnh nhân bị viêm tai giữa cấp giảm khoảng 40% ở những bé được điều trị bang Tamiflu so với dùng giả dược. Những bé được điều trị bang Tamiflu cũng trở về tình trạng sức khoẻ và hoạt động bình thường sớm hơn khoảng hai ngày so với những bé được dùng giả dược.

Một nghiên cứu thứ hai đã hoàn tất ở 334 bé bị hen phế quản từ 6 đến 12 tuổi, trong đó 53,6% có vi rút cúm dương tính. Ở nhóm được điều trị bằng oseltamivir, thời gian bệnh trung bình không được giảm đáng kê. Vào ngày thứ 6 (ngày điều trị cuối cùng), FEVj tăng khoảng 10,8% ở nhóm được điều trị bằng oseltamivir, trong khi ở nhóm dùng giả dược chỉ tăng 4,7% (p=0,0148).

Các thử nghiệm phòng bệnh cúm

Phòng bệnh cúm ở người lớn và thanh thiếu niên.

Tính hiệu quả của Tamiflu trong việc phòng bệnh cúm A và B mắc phải tự nhiên, đã được chứng minh trong ba nghiên cứu pha III riêng biệt.

Trong một thử nghiệm pha III ở người lớn và thanh thiếu niên tiếp xúc với người bị cúm sống trong cùng một nhà, Tamiflu được bat đầu dùng trong vòng 2 ngày từ khi những đối tượng này có triệu chứng cúm đầu tiên và dims liên tục trong 7 ngày, đã làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc cúm do tiếp xúc khoang; 92%.

Trong một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược được tiến hành ở nhừng người trưởng thành khỏe mạnh chưa được tiêm chủng, tuổi từ 18-65, Tamiflu làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng khoảng 76%, Uong suốt thời gian có dịch cúm tại cộng đồng. Những đối tượng trong nghiên cứu này đã dùng Tamiflu trong 42 ngày.

Trong một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược ở những người già sống trong nhà dưỡng lão, 80% trong số họ được tiêm chủng vào mùa cúm khi nghiên cứu này được tiến hành, Tamiflu làm giảm đáng kể tỷ lệ măc bệnh cúm có biêu hiện lâm sàng khoảng 92%. Cũng trong nghiên cứu này, Tamiflu làm giảm đáng kể tỷ lệ viêm phế quản, viêm jphoi và viêm xoang có liên quan đên bệnh cúm khoảng 86%. Những đôi tượng trong nghiên cứu này đã dùng Tamiílư trong 42 ngày.

Trong cả ba thử nghiệm lâm sàng trên, khoảng 1% số đối tượng dùng Tamiflu để phòng cúm đã bị cúm trong quá trình dùng thuốc.

Trong các thử nghiệm lâm sàng pha III này, Tamiflu cũng làm giảm đáng kê tỷ lệ-phát tán vi rút và ngăn chặn sự lan trnyên vi rút trong gia đình một cách thành công.

Phòng bệnh cúm ở trẻ em

Tính hiệu quả của Tamiflu trong việc ngăn ngừa bệnh cúm mắc phải tự nhiên đã được chứng minh trong một nghiên cứu phòng bệnh cúm sau khi tiếp xúc với nguồn nhiễm. Nghiên cứu này được tiến hành tại nhà và gồm những bé từ 1 đến 12 tuổi, cả những trường hợp chỉ điểm lẫn những trường họp tiếp xúc trong gia đình. Thông số chính để đánh giá tính hiệu quả của thuốc trong nghiên cứu này là tỷ lệ mắc bệnh cúm trên lâm sàng có kêt quả xét nệhiệm dương tính với vi rút. Trong nghiên cứu này, Tamiflu dạng huyền dịch Uống với liều từ 30mg đến 75mg, mỗi ngày một lân, trong 10 ngày đã được dùng cho những bé chưa bị phát tán vi rút lúc ban đầu, cho thấy đã làm giảm tỷ lệ mắc bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng xác nhận băng xét nghiệm dương tính với vi rút từ 21% (15/70) ở nhóm trẻ không được điều trị dự phòng so với 4% (2/47) ở nhóm trẻ được điều trị dự phòng.

Phòng bệnh cúm ở những bệnh nhân suy giảm miên dịch Một nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược được tiến hành để dự phòng bệnh cúm theo mùa ở 475 đối tượng suy giảm miễn dịch, trong đó có 18 trẻ em từ 1 – 12 tuổi. Người ta đánh giá bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng được xác nhận băng xét nghiệm, theo định nghĩa là dưong tính với phản ứng RT-PCR kèm theo thân nhiệt đo ở miệng >99,0°F/ 37,2°c kèm theo ho và/hoặc sổ mũi, tất cả được ghi lại trong vòng 24 giờ. Trong số các đôi tượng chưa phát tán vi rút lúc ban đâu, Tamiflu làm giảm tỷ lệ mắc phải bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng được xác nhận bằng xét nghiệm từ 3% (7/231) trong nhóm không được điều trị dự phòng xuống còn 0,4% (1/232) trong nhóm được điều trị dự phòng.

Sự đề kháng của vi rút

Sự giảm nhạy cảm của men neuraminidase của vỉ rút Các nghiên cứu ỉâm sàng: Nguy cơ xuất hiện các chủng vi rút cúm với tính nhạy cảm giảm hay đề kháng oseltamivir đã được nghiên cứu kỹ trong các nghiên cứu lâm sàng do Roche tài trợ. Nhìn chung, các bệnh nhân mang vi rút kháng oseltamivir chỉ cho thấy đề kháng thoáng qua và không có diên tiên xâu vê triệu chứng, ơ một sô bệnh nhân nhi, đã phát hiện thây virus kháng oseltamivir trong một thời gian dài so với bệnh nhân mang vi rút nhạy với oseltamivir; tuy nhiên những bệnh nhân này cho thấy không có sự kéo dài của các triệu chứng cúm

Các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành cho đến nay trong việc phòng bệnh cúm sau tiếp xúc (7 ngày), sau tiếp xúc trong gia đình (10 ngày) và phòng bệnh cúm theo mùa (42 ngày) không cho thây có băng chứng nào về sự kháng thuốc liên quan đến việc sử dụng Tamiflu ở những bệnh nhân có khả năng miễn dịch tốt. Không thấy có sự kháng thuốc nào trong một nghiên cứu dự phòng 12 tuần ở những đối tượng suy giảm miễn dịch.

Các dữ liệu lâm sàng và theo dõi: Các chủng đột biến tự nhiên giảm nhạy cảm với oseltamivir ỉn vitro đã được phát hiện ở vi rút cúm A và cúm B phân lập từ bệnh nhân chưa từng uống oseltamivir. Ví dụ, năm 2008 đề kháng oseltamivir do sự thay the H275Y đã được tìm thấy ở > 99% các mẫu phân lập cúm H1N1 lưu hành ở châu Âu năm 2008, trong khi cúm H1N1 năm 2009 (“cúm lợn”) gân như đêu nhạy cảm hoàn toàn với oseltamivir. Các chủng đề kháng cũng được phân lập từ cả những bệnh nhân có miễn dịch tốt lẫn những bệnh nhân suy giảm miễn dịch được điều trị băng oseltamivừ. Sự nhạy cảm với oseltamivir và tỉ lệ mắc các vi rút đề kháng dường như thay đổi theo mùa cũng như theo địa lý. Cũng đã có báo cáo vê sự đê kháng oseltamivir khi điêu trị lân khi dự phòng ở những bệnh nhân bị cúm trong dịch cúm H IN 1.

Tỷ lệ xuất hiện đề kháng có thể cao hơn ở những nhóm tuổi nhỏ nhất, và trong nhóm các bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Các vi rút đề kháng oseltamivir phân lập được từ các bệnh nhân điều trị bằng oseltamivir và chúng’vi rửt cúm kháng oseltamivừ chọn lọc trong phòng thí nghiệm đêu cho thây có mang đột bỉên ở các neuraminidase N1 và N2. Các đột biến kháng thuốc có xu hướng đặc trưng theo phân nhóm vi rút.

Các đặc tính dược động học

Hấp thu

Oseltamivir được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa sau khi uống oseltamivir phosphate và một phần lớn thuốc được chuyển hóa thành chất có hoạt tính, chủ yếu nhờ men esterase ở gan. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính có thể đo được trong vòng 30 phút, đạt gân nông độ đỉnh 2-3 giờ sau khi dùng thuốc và cao hơn đáng kể (> 20 lần) nồng độ của tiền dược. Có ít nhất 75% lượng thuốc uống vào được tuân hoàn dưới dạng chât chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ của chất chuyên hóa có hoạt tính trong huyêt tương tỷ lệ với liều dùng và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn dùng cùng (Xem mục Liều lượng và Cách dùng)

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình (Vss) của chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 23 lít ở người.

Gốc có hoạt tính tới được tất cả các vị trí quan trọng bị nhiễm vi rút cúm qua nghiên cứu trên chồn, chuột và thỏ. Trong những nghiên cứu này, người ta đã thây nông độ chât chuyên hóa có hoạt tính kháng vi rút tập trung ở phôi, dịch rửa phê quản-phê nang, chât nhây ở mũi, tai giữa và khí qúản sau khi uống oseltamivir phosphate.

Mức độ gắn kết của chất chuyển hóa có hoạt tính với protein huyết tương ở người là không đáng kê (xấp xỉ 3%). Mức găn kêt của tiên dược với protein huyết tương người là 42%. Với mức này thì chưa đủ để gây ra các tương tác thuốc có ý nghĩa.

Chuyển hóa

Một lượng lớn oseltamivir phosphate được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính nhờ men esterase, men này khu trú chủ yếu ở gan. Cả oseltamivir lẫn chất chuỵển hóa có hoạt tính đều không phải là cơ chất hoặc chất ức chế của các đồng dạng cytochrome P450 (Xem mục Tương tác với các thuôc khác và các hình thức tương tác thuốc)

Thải trừ

Oseltamivir sau khi hấp thu được thải trừ phần lớn (> 90%) bằng cách chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Chất này không bị chuyển hóa tiêp mà bị thải trừ qua nước tiêu. Nông độ đỉnh của chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương giảm dần với thời gian bán thải từ 6 đến 10 giờ trong đa số trường hợp.

Thuốc có hoạt tính được thải trừ toàn bộ (> 99%) qua thận. Độ thanh thải thận (18,8 lít/giờ) vượt quá mức lọc cầu thận (7,5 lít/giờ) cho thấy thuốc còn dược thải trừ tiếp qua ống thận. Dưới 20% liều uống có đánh dấu phồng xạ được thải trừ qua phân.

Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Sau khi dùng 100mg Tamiflu, 2 lần / ngày, trong thời gian 5 ngày cho những bênh nhân bị suy thận ở các mức độ khác nhau, người ta thây nồng độ chât chuyên hóa có hoạt tính tỷ lệ nghịch với sự suy giảm chức năng thận.

Điều trị bệnh cúm

Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuống 30 mg uống ngày hai lân, trong 5 ngày. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuống 30 mg uống ngày một lần, trong 5 ngày. Ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu định kỳ, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu nếu triệu chứng cúm xuất hiện trong khoảng thời gian 48 giờ giữa hai lần thâm phân máu. Để nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu sau mỗi chu trình thẩm phân máu. Đối với thẩm phân phúc mạc, một liều 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu và bổ sung các liều 30 mg mỗi 5 ngày (Xem mục Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt và mục Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir còn chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân “bệnh thận giai đoạn cuối” (tức là, độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liêu khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Phòng ngừa bệnh cúm

Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phủt. cần giảm liều Tamiflu xuống còn 30 mg uông ngày một lân, trong 5 ngày.ơ những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuốnậ còn 30 mg, cách một ngàỵ uống một lần. Ở những bệnh nhân đang tham phân máu định kỳ, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu. Để nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu sau mỗi lần thẩm phân máu xen kẽ. Đôi với thâm phân phúc mạc, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu và bổ sung các liều 30 mg mỗi 7 ngày (Xem mục Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt và mục Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir còn chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân “bệnh thận giai đoạn cuôi” (tức là, độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thấm phân máu. Do đó, không có liều khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Dựa trên những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật, ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, gia tăng đáng kể nồng độ oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính không được ghi nhận và điều này đã được xác định lại trong các nghiên cứu lâm sàng (Xem mục Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt). Độ an toàn và đặc tính dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu.

Người già

Ở người lớn tuổi (từ 65 đến 78 tuổi), nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính ở trạng thái ổn định cao hơn khoảng 25-35% so với người-trẻ khi dùng cùng một liều Tamiflu. Thời gian bán thải của thuốc ở người già tương tự như ở người trẻ.

Trẻ em

Dược lực học, dược động học và tính an toàn của Tamiflu đã được đánh giá ở hai nghien cứu nhãn mở ở các trẻ em dướimoộ tuổi bị nhiễm cúm(n=124). Tỷ lệ thanh thải của chât chuyên hóa có hoạt tính, được điều chinh theo cân nặng, sụt giảm với ở các trẻ dưới 1 năm tuổi. Sự tiếp xúc với chất chuyển hóa cũng biến đổi nhiều hơn ở các trẻ em nhỏ tuổi. Khả năng dung nạp, không cần điều chỉnh liều cho người già khi được điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (Xem mục Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt)

Phụ nữ có thai

Một phân tích gộp dược động học trên dân số chỉ ra rằng với phác đồ liều lượng sử dụng Tamiflu mô tả ở mục 2.2 Liều lượng và cách dùng thì sự tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính ở phụ nữ có thai thấp hơn khi so với phụ nữ không có thai (trung bình 30% ở cả 3 tam cá nguyệt). Tuy sự hấp thu dự đoán thấp hơn nhưng vẫn duy trì nồng độ cao hơn nồng độ ức chế (giá trị IC95) và ở ngưỡng điều trị một loạt các chủng vi rút cúm. Ngoài ra có băng chứng từ các nghiên cứu quan sát cho thây lợi ích của phác đồ dùng thuốc hiện naỵ ở đối tượng bệnh nhân này. Vì vậy việc chỉnh liều không được khuyến cáo cho phụ nữ có thai khi điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (xem phần Đặc tính dược lực học ở những đôi tượng đặc biệt).

Trẻ em từ 1 tuổi

Dược động học của Tamiflu đã được đánh giá trong một nghiên cứu dược động học liều đơn ở trẻ em từ 1 đến 16 tuổi. Dược động học đa liều cũng đã được nghiên cứu ở một số ít trẻ từ 3 đến 12 tuổi trong một thử nghiệm lâm sàng. Trẻ nhỏ tuổi có mức độ thải trừ các chất chuyển hóa có hoạt tính nhanh hơn so với người lớn, làm cho nồng độ thuốc trở nên thấp hơn nếu xét theo liều được cho tính bằng mg/kg. Liều 2mg/kg và các liều 3 Omg và 45mg khi dùng cho trẻ em theo khuyến cáo ở mục cho nồng độ tác dụng của oseltamivừ carboxylate tương tự với nồng độ đạt được ở người lớn dùng liều đơn viên nang 75me (xấp xỉ 1mg/kg). Dược động học của oseltamivir ở trẻ em trên 12 tuổi tương tự như ở người lớn.

Trẻ dưới 1 tuổi

Tính an toàn tương đương như ở trẻ lớn hơn và người lớn uống liều được phê chuẩn. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phù họp với những thông tin về an toàn đã thiết lập ở trẻ lớn hơn.

Tính an toàn tiền lâm sàng

Những dữ liệu tiền lâm sàng không cho thấy mối nguy hiểm đặc biệt nào của thuôc cho người dựa trên các nghiên cứu thông thường vê dược học an toàn, độc tính liều lặp lại và độc tính trên gen.

Tính sinh ung thư

Ba nghiên cứu về khả năng gây ung thư (các nghiên cứu hai năm ở chuột nhăt và chuột lớn với oseltamiyir, và thử nghiệm sáu tháng về trao đổi gen Tg: AC ở chuột nhắt được tiến hành với chất chuyển hóa có hoạt tính) cho kêt quả âm tính.

Tính gây đột biến

Oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính cho kết quả âm tính trong lô thử nghiệm chuẩn gây độc trên gen.

Suy giảm khả năng sinh sản

Nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột với liều lên tới 1500mg/kg/ngày đã chứng minh không có tác động có hại nào lên cả hai giới.

Tính gây quái thai

Các nghiên cứu về quái thai đã được tiến hành với liều lên tơi 1500mg/kg/ngày ở chuột và 500mg/kạ/ngày ở thỏ. Không ghi nhận được tác động nào của thuôc lên sự phát triển của phôi thai. Trong các nghiên cứu chu sinh ở chuột, quá trình chuyên dạ kéo dài được ghi nhận ở liều 1500mg/kg/ngày: giới hạn an toàn giữa liều điều trị ở người và liều cao nhất không gây hại (500mg/kg/ngày) ở chuột là gấp 480 lần đối với oseltamivir và gấp 44 lần đối với chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ thuôc ở phôi chuột và phôi thỏ xấp xỉ 15 đến 20% nồng độ ở mẹ.

Đặc tính khác

Ở chuột cho con bú, oseltamivir và chất chuyển hoá có hoạt tính được bài tiết vào trong sữa. Ở người, vẫn chưa biết liệu oseltamivir và chất chuyển hoá có hoạt tính có được bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Thế nhưng từ phép ngoại suy của các dữ liệu ở động vật, có thể dự đoán có khoảng 0,01mg oseltamivir và 0,3mg chất chuyển hoá có hoạt tính được bài tiết vào trong sữa mẹ mỗi ngày.

Khả năng da nhạy cảm với oseltamivir được ghi nhận trong một xét nghiệm “tôi đa hóa” ở chuột lang. Sau khi gây kích ứng với dị nguyên những con vật thí nghiệm này, người ta thấy có khoảng 50% con vật được điêu trị với hoạt chât chính đơn thuần có xuất hiện ban đỏ. Sự gây kích ứng có hồi phục ở mắt thỏ cũng đã được phát hiện.

Trong khi liều rất cao oseltamivir phosphat dùng đường uống đã không gây ra một biên cô bât lợi nào ở chuột trưởng thành, thì liều nàỵ lại gây độc tính ở chuột con 7 ngày tuôi, kê cả tử vong. Những biên cô bât lợi này đã được ghi nhận với liều 657 mg/kg và cao hơn. Ở liều 500 mg/kg, không có biến cố bất lợi nào được ghi nhận, kể cả khi điều trị lâu dài (chuột 7 đến 21 ngày tuổi dùng liều 500 mg/kg/ngày).

Sản xuất tại

Roche S.P.A, Via Morelli 2 – 20090, Segrate, Italy

Bảo quản:

Viên nang: Hạn dùng 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 30°c.

Bột pha huyền dịch uống: Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 25°c. Đóng nắp bảo vệ lọ thuốc lại thật chặt. Điều này giúp cố định đúng chỗ bộ phận tiếp họp ở lọ thuốc và khả năng bảo vệ của năp lọ thuốc.

Tờ hướng dẫn sử dụng và ống lấy thuốc sẽ được đưa cho bệnh nhân. Nên viết ngày hết hạn của huyền dịch đã pha trên nhãn thuốc.

Pha khẩn cấp hỗn dịch uống từ viên nang Tamiflu (Nồng độ cuối cùng 6mg/mL).

Dạng hỗn dịch của Tamiflu (6 mg/mL) được ưa chuộng cho các bệnh nhân trẻ em và người lớn gặp khó khăn trong việc nuốt cáp viên nang hoặc cần dùng liều thấp hơn. Trong trường hợp Tamiflu dạng hỗn dịch không có sẵn, dược sĩ có thể pha hỗn dịch (6 mg/mL) từ viên nang Tamiílu.

Pha chế hôn dịch tại nhà thuốc (6 mg/mL)

Quy trình sau đâỵ mô tả việc pha chế một dung dich 6 mg/ml tại nhà thuốc sẽ cung câp đủ liều thuốc cho 1 bệnh nhân dùng trong đợt điều trị 5 ngày.

Thứ hai, xác định số lượng viên nang yà lượng dung môi (nước chứa 0,05% sodium benzoate để bảo quản) cần thiết để pha chế tổng thể tích (được tính theo bản trên: 25mL, 30 ml, 50 ml, 75 mL, 100 mL, hoặc 125 mL) của huyền dịch (6 mg/ml) như được nêu trong bảng sau:

Cân nặng (kg)Tổng thể tích huyền dịch (ml)
<6kg25 mL
6 đến < 7 kg30 mL
7 đến 10 kg50 mL
10 đến 15 kg50 mL
> 15 đến 23 kg75 mL
> 23 đến 40 kg100 mL
> 40 kg125 mL

Số lượng viên nang và lượng dung môi cần thiết để pha chế tổng thể tích huyến dịch (6 mg/ml)

Tổng thể tích huyền dịch cần pha chếSố lượng viên nang Tamiflu cần thiết (mg oseltamivir)Thể tích dung môi cần thiết
75 mg45 mg30 mg
25 mL2 viên nang (150 mg)Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *5 viên nang (150 mg)24.5 mL
30 mLHãy sử dụng4 viên nang6 viên nang -(180 mg)29.5 mL
Viên nang có hàm lượng khác để thay thế *100mg
50 mL4 viên nang (300 mg)Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *10 viên nang (300 mg)49.5 mL
60 mLHãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *8 viên nang (360 mg)12 viên nang (360 mg)59 mL
75 mL6 viên nang (450 mg)10 viên nang (450 mg)15 viên nang (450 mg)74 mL
90 mLHãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *12 viên nang (540 mg)18 viên nang (540 mg)89 mL
100 mL8 viên nang (600 mg)Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *20 viên nang (600 mg)98.5 mL
120 mLHãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *16 viên nang (720 mg)Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *118.5 mL
125 mL10 viên nang (750 mg)Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế *123.5 mL

*        Không có số lượng thích hợp viên nang này để có được nồng độ yêu cầu; do đó, hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế.

Bảo quản huyền dich thuốc (6 mg/ml) pha chế ở nhà thuốc:

Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng: ôn định trong 3 tuần (21 ngày) khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng “không quá 25°C”.

Điều kiện bảo quản lạnh: Ôn định trong 6 tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c.

Dán nhãn của nhà thuốc trên chai ghi rõ tên bệnh nhân, hưỡng dẫn sử dụng, ngày hết hạn, tên thuốc và bất kỳ thông tin bắt buộc nào khác theo quy định về dược phẩm của địa phương.

Liều hỗn dịch pha chế tai nhà thuốc (6 mg/mL)

Tham khảo Phần Liều lượng và cách dùng để có chỉ dẫn liều dùng đầy đủ

Liều thuốc phù họp sẽ được người chăm sóc trộn với lượng tương tự đồ uông ngọt, như nước đường, si rô socholate, si rô anh đào, kem phủ bánh (như caramel hoặc sốt kem bơ) để che dấu vị đắng.

Chia liều huyền dịch này bằng xy lanh có vạch lường thuốc uống để đong những lượng huyền dịch nhỏ.

Đóng gói:

Viên nang 30 mg. Hộp 1 vỉ chứa 10 viên.

Viên nang 45 mg. Hộp 1 vỉ chứa 10 viên.

Viên nang 75 mg. Hộp 1 vỉ chứa 10 viên.

Lưu hành ngày 16 tháng 01 năm 2018.

 

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tamiflu 75 mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *