Enter your keyword

Predsantyl 16mg

91,000VNĐ

Còn hàng N/A .
3 20/11/2018 5:38:48

Mô tả

Predsantyl 16mg
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Predsantyl 16mg có tác dụng điều trị các bệnh thấp khớp; bệnh phế quản, phổi bệnh đường hô hấp trên; bệnh da; bệnh tự miễn; rối loạn hệ máu; bệnh đường tiêu hóa.

Thuốc Predsantyl 16mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Predsantyl 16mg giá 91.000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thành phần

Hoạt chất

Predsantyl®  4 mg:   Methylprednisolon: 4 mg

Prodsantyl®  16 mg: Methylprednisolon: 16 mg

Tá dược:

Predsantyl® 4 mg :

  • lactose monohydrat
  • Tinh bột ngô
  • Aerosil
  • Natri starch glycolat
  • Megnesi stearat.

Predsantyl® 16 mg:

  • Lactose monohydrat
  • Cellulose microcxystalline
  • Aerosil
  • Natri starch glycolat
  • Megnesi stearat.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 2 vỉ x vỉ 10 viên nén
  • Hộp 10 vỉ x vỉ 10 viên nén

Chỉ định

  • Bệnh thấp khớp:

Các dạng hoạt tính, nặng và tiến triển của chứng viêm khớp dạng thấp, như các dạng phá hủy nhanh, biến chứng, ảnh hưởng đến các cơ quan nội tang [hộl chứng Still] hay những dạng kèm tổn thương mắt (viêm mống mắt và những vùng lân cận) khi không đáp ứng với (Tiêm tại chỗ)

  • Bệnh phế quản, phổi:

Hen phế quản được khuyến cáo dùng kết hợp với thuốc giãn phế quản.

Đợt cấp nặng của bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD), khuyến cáo sử dụng trong 10 ngày.

Các bệnh phổi đặc biệt như: Viêm phế nang cấp, xơ phổi (xơ cứng nhu mô và thay đổi cấu trúc phổi), điều trị lâu dài dạng mãn tính Sarcoid giai đoạn II và III (với thở ngắn, ho và giảm chức năng phổi qua các xét nghiệm đánh giá về chức năng).

  • Bệnh đường hô hấp trên

Dạng tiến triển nặng của sốt mùa hè và viêm mũi dị ứng mà thất bại với glucocorticoid dạng xịt.

  • Bệnh da

Các bệnh ở da và niêm mạc nặng và/hoặc lan rộng hoặc làm tổn thương nội tạng mà không thể điều trị bằng glucocorticoid tại chỗ. Bao gồm:

Dị ứng hay giả dị ứng và những phản ứng di ứng do nhiễm trùng: như phát ban (chứng mề đay cấp),hay phản ứng dạng sốc phản vệ.

Bệnh da nặng, chứng phát ban có liên quan đến thuốc, hồng ban xuất tiết da nặng, nhiễm độc hoại tử thượng bì (hội chứng Lyell), hồng ban, bệnh da ưu bạch cầu đa nhân sốt cấp tính (hội chứng Sweet), chàm dị ứng do tiếp xúc.

  • Bệnh tự miễn: viêm da cơ, lupus ban đỏ, bệnh discoid mạn
  • Rối loạn hệ máu: Bệnh tự miễn về máu: thiếu máu tự miễn tan huyết
  • Bệnh đường tiêu hóa.
  • Viêm loét đại tràng.
  • Bệnh Crohn.
  • Điều  trị thay thế hormon: ở bệnh nhân thiếu adrenocortical (suy giảm hay thiếu nặng vỏ thượng thận) do mọi nguyên nhân (bệnh Addison, hội chứng adrenogenital, phẫu thuật cắt bỏ 2 tuyến thượng thận, suy tuyến yên).
  • Hội chứng thận hư.
  • Đợt cấp của bệnh xơ cứng rải rác
  • Viêm màng não do lao.
  • Bệnh giun xoắn lien quan đến cơ tim và thần kinh.

Liều dùng và cách dùng

Liều dung tùy thuộc vào bản chất và độ nặng của bệnh, đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Bệnh khớp: Khởi đầu 16 – 24 mg/ ngày hoặc có thể lên tới 60 mg/ngày nếu có tổn thương các cơ quan nội tạng.
  • Hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường hô hấp: Khởi đầu 32 – 40 mg/ngày, gỉam 8 mg mỗi 4 ngày. Có thể ngừng điều trị sau 3 – 4 tuần.
  • Bệnh  mô kẽ phổi viêm phế nang cấp: Khởi đầu 32 – 40mg/ngày  trong 1 tuần
  • Xơ phổi: khởi đầu 24 – 32mg/ngày.Giảm dần đến liều duy trì 4-8 mg/ngày.
  • Bệnh Sarcoid: Khởi đầu 32 – 40 mg/ ngày từ khi khởi phát, nếu cần có thể chia thành 2lần/ngày.
  • Dị ứng  phấn hoa, viêm mũi dị ứng: Khởi đầu16 mg/ngày, giảm 8 mg sau 4 ngày, tạm ngừng sau 8 ngày. Nếu không đủ đáp ứng tiếp tục điều trị với 4 – 8 mg/ ngày trong 1-2 tuần.
  • Da liễu: Bệnh da và niêm mạc: Tùy theo mửc độ và tiến triển của bệnh, liều khởi đầu 80 -160 mg, giảm liều nhanh và có thể ngưng sau 2 – 4 tuần.
  • Bệnh tự miễn:

liều khởi đầu 40-160 mg/ngày, sau đó giảm liều chậm đến liều duy trì, trong một số trường hợp cổ thể kéo dài đến vài năm.

Trong những trường hợp cấp có thể khởi đầu với liều cao.

  • Bệnh về máu: Bệnh thiếu máu tan huyết tự miễn: Khởi đầu 80-160 mg/ ngày, sau dó giảm dần đến liều duy trì
  • Bệnh  đường tiêu  hóa viêm loét dạ dày tá tràng và bệnh Crohn: khởi đầu 40 – 60 mg/ ngày, sau đó giảm liều dần.
  • Điều  trị thay thế hormon trong trường hợp thiếu adrenocortical 4 – 8 mg/ ngày.

Phương pháp và thời gian dùng

Thuốc được dùng trong hoặc sau khi ăn, tốt nhất là sau bữa ăn sáng, uốrg ngyên viên với lượng nước vừa đủ, không được nhai

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Methylprednisolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thn trng

Nhiễm herpes simplex ở mắt

Lao tiến triển hay tiềm ẩn

Phụ nữ có thai và cho con bú: chỉ sử dụng khi thật cần thiết

Trẻ em: cần phải theo dõi cẩn thận khi dung thuốc dài ngày

Không nên ngừng thuốc đột ngột

Tác dụng phụ

Rối loạn nước và điện giải, gây phù, tăng huyết áp, nhiễm kiềm

Loét dạ dày tá tràng

Loãng xương.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Rifampicin, phenytoin, các thuốc an thần và primidon: tác dụng corticosteroid giảm

Thuốc kháng acid: dùng đồng thời và nhôm hoậc magnesi hydroxid có thể làm giảm sinh khả dạng của Methylprednisolon ở những bệnh nhân rối loạn gan mãn tính, do đó cần phải tăng liều.

Glycosid tim: Làn tăng tác dụng của glycosid tim bởi sự thiếu hụt kali

Các thuốc lợi tiểu, nhuận tràng: tăng bài xuất kali

Thuốc điều trị đái tháo đường: làm giảm tác dụng của thuốc điều trị đái tháo đường

Dùng cùng lúc vởi cyclosporin: Gây co giật

Vận hành tàu xe và máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Quá liều

Không có trường hợp ngộ độc cấp nào với Methylprednisolon

Dược lực học

Methylprednisolon là một glucocorticoid có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch và  chống dị ứng.

Methylprednisolon ảnh hưỏng tới sự trao đổi chất của hầu hết các mô trong trạng thái phụ thuộc liều. Trong phạm vi sinh lý học, điều này quan trọng để duy trì sự cân bằng nội mô của các cơ quan trong cơ thể trong lúc gắng sức hay nghỉ ngơi, và điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch.

Dược động học

Methylprednisolon được chuyển hóa chủ yếu ở gan; dưới 10% liều dùng thải trừ dưới dạng không chuyển hóa. Các chất chuyển hóa (hợp chất 11- keto và 20-hydroxy) la những dạng không hoạt động của hormon và phần lớn được đào thải ra ngoài qua thận.

Trong vòng 10 tiếng, khoảng 85% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu và khoảng 10% qua phân.

Chuyển hóa Methylprednisolon không ảnh hưởng đến bệnh nhân suy thận: vì thế không cần điều chỉnh liều khi suy thận.

Nhà sản xuất

CÔNG TY TNHH HASAN – DERMAPHARM

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C

Hạn dùng: 5 năm kể từ ngày sản xuất

Lưu  ý:

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Nếu cần them thong tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Predsantyl 16mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *