Enter your keyword

PANTOLOC® 40 mg

130,000

In stock N/A .

Mô tả

PANTOLOC® 40 mg
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Pantoloc® 40 mg có tác dụng điều trị viêm thực quản trào ngược, phối hợp hai loại kháng sinh thích hợp (Xem liều lượng và cách dùng) để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, nhằm giảm tái phát loét tá tràng và dạ dày do vi khuẩn này gây ra. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Pantoloc® 40 mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Pantoloc 40mg  giá 100.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thuốc Pantoloc® 40 mg

Hình ảnh: Thuốc pantoloc 40mg

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thuốc Pantoprazol

Thuốc Hasanloc 40

Thuốc Cadipanto

Thành phần

1 viên bao tan trong ruột chứa:

Hoạt chất: Pantoprazol sodium sesquihydrate 45,1mg (tương đương với Pantoprazol 40,0 mg)

Tá dược:

  • Sodium carbonat;
  • D-mannitol;
  • crospovidon;
  • povidon K 90;
  • povidon K 25;
  • calcium stearat;
  • methylhydroxypropylcellulose;
  • titanium dioxid (E171),
  • màu vàng ferric oxid (E172),
  • propylene glycol,
  • Eudragit L 30 D-55 (Methacrylic acid-ethylacrylate-copolymer (1:1),
  • sodium laurylsuphat;
  • polysorbat 80;
  • triethyl citrat;
  • mực in (S-1-16530).

Dạng bào chế – Qui cách đóng gói
Viên bao tan trong ruột.
Hộp 1 vỉ X 7 viên.
Hộp 1 vỉ X 14 viên.
Dược lực học
Nhóm dược lý điều trị: Chất ức chế bơm proton.
ATC Code: A02BC02

Cơ chế tác dụng

Pantoprazol là một chất thay thế của benzamidazol có tác động ức chế bài tiết acid hydroclorid dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc bơm proton của các tế bào thành dạ dày.
Pantoprazol được chuyển hoá thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid tại các tế bào thành dạ dày để gây tác động ức chế men H+, K+-ATPase, giai đoạn cuối cùng sản sinh acid hydroclorid trong dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc liều dùng và tác động đồng thời lên cả quá trình bài tiết cơ bản và tăng sản sinh của acid hydroclorid. ở hầu hết các bệnh nhân, các triệu chứng mất hoàn toàn trong vòng 2 tuần. Cũng như các chất ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, điều trị với pantoprazol có thể gây giảm độ acid dạ dày, do đó làm tăng nòng độ gastrin tỷ lệ theo nồng độ acid bị giảm. Sự tăng nồng độ gastrin mang tính chất thuận nghịch. Do pantoprazol gắn kết enzym ở vị trí xa thụ thể ở tế bào mặt, có thể gây ức chế riêng biệt tới việc bài tiết acid hydroclorid bằng cách kích thích các chất khác (như acetylcholin, histamin, gastrin). Tác động này giống nhau kể cả khi điều trị theo đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
Các trị số gastrin lúc đói tăng theo pantoprazol. Khi dùng ngắn hạn, trong hầu hết trường hợp các trị số này không vượt quá giới hạn trên của mức bình thường. Trong thời gian điều trị dài hạn, nồng độ gastrin tăng gấp đôi trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, sự tăng quá mức chỉ xảy ra trong các trường hợp riêng lẻ. Kết quả đã quan sát thấy tăng nhẹ đến trung bình về số lượng tế bào nội tiết đặc hiệu (ECL) trong dạ dày ở một số ít trường hợp trong thời gian điều trị dài hạn (đơn giản là tăng sản u dạng tuyến). Tuy nhiên, theo các nghiên cứu đã được tiến hành cho đến nay, sự hình thành các tiền thân carcinoid (tăng sản không điển hình) hoặc carcinoid dạ dày được nhận thấy trong các thử nghiệm ở động vật chưa được quan sát thấy trên người.
Không thể loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của việc điều trị dài hạn bằng pantoprazol quá một năm trên các thông số nội tiết của tuyến giáp theo kết quả trong các nghiên cứu trên động vật.

Dược động học

Hấp thu

Pantoprazol được hấp thu nhanh và đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương ngay cả sau khi dùng một liều uống duy nhất 40 mg. Trung bình sau khi dùng khoảng 2,5 giờ, nồng độ cao nhất trong huyết thanh đạt được là khoảng 2-3 pg/ml và những trị số này vẫn không thay đổi sau khi dùng nhiều lần.
Dược động học không thay đổi sau khi dùng liều duy nhất hoặc lặp lại. Trong phạm vi liều từ 10-80 mg, động học của pantoprazol trong huyết tương tuyến tính sau khi dùng cả đường uống và tiêm tĩnh mạch.

Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén được ghi nhận khoảng 77%. Dùng cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, nồng độ cao nhất trong huyết thanh và do đó
không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Chỉ có độ biến thiên về thời gian trễ sẽ tăng lên do việc dùng đòng thời với thức ăn.

Phân bố

Tỷ lệ pantoprazol kết hợp với protein huyết thanh vào khoảng 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15 l/kg.

Thải trừ

Thuốc được chuyển hoá gần như hoàn toàn qua gan. Đường chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với sulphate, đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0,1 l/h/kg. Trong một số trường hợp có hiện tượng thuốc thải trừ chậm. Do sự gắn kết chọn lọc của pantoprazol vào các bơm proton tại các tế bào thành, nửa đời thải trừ của thuốc không tương quan với khả năng kéo dài thêm tác động của thuốc (tác động ức chế bài tiết acid).  Các chất chuyển hóa của pantoprazol thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phần còn lại thải trừ qua phân. Dạng chuyển hoá chính cả trong huyết thanh và trong nước tiểu là desmethylpantoprazol, chất sẽ liên hợp với sulphat. Thời gian bán thải của dạng chuyển hoá chính (vào khoảng 1.5 giờ) không dài hơn so với thời gian bán thải của pantoprazol.

Các đặc tính ở bệnh nhân/nhóm bệnh nhân đặc biệt. Khoảng 3% dân số châu Âu thiếu enzyme chức năng CYP2C19 và được gọi là người chuyển hóa kém. ở những người này sự chuyển hóa của pantoprazol chủ yếu có thể được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng một liều đơn pantoprazol 40 mg, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian trung bình cao hơn khoảng 6 lần ở người chuyển hóa kém so với những người có enzyme chức năng CYP2C19 (người chuyển hóa bình thường). Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 60%. Những phát hiện này không có ảnh hưởng đối với liều lượng của pantoprazol.

Không khuyến cáo giảm liều trên các bệnh nhân suy chức năng thận (bao gồm cả bệnh nhân phải thẩm tách máu). Cũng như trên người khỏe mạnh, thời gian bán thải của pantoprazo! ngắn. Chỉ có một lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù dạng chuyển hoá chính của pantoprazol có thời gian bán thải tương đối chậm (2-3 giờ), quá trình bài tiết vẫn diễn ra nhanh và không thấy hiện tượng tích luỹ.

Tuy nhiên trên các bệnh nhân xơ gan (loại A và loại B theo hệ thống phân loại Child), giá trị thời gian bán thải tăng trong khoảng từ 7 đến 9 giờ và giá trị diện tích dưới đường cong tăng lên theo hệ số 5 -7, nồng độ tối đa trong huyết thanh cũng chỉ tăng nhẹ theo hệ số 1.5 khi so với người khoẻ mạnh.

Có sự tăng nhẹ về giá trị diện tích dưới đường cong và nồng độ tối đa trên người tình nguyện lớn tuổi khi so với đối chứng ít tuổi hơn song không có liên quan về mặt lâm sàng.

Trẻ em

Sau khi dùng các liều uống duy nhất 20 hoặc 40 mg pantoprazol cho trẻ em từ 5 – 16 tuổi, AUC and cmax nằm trong phạm vi các trị số tương ứng ở người lớn.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,8 hoặc 1,6 mg/kg pantoprazol cho trẻ em từ 2 – 16 tuổi, không có sự liên quan đáng kể giữa độ thanh thải của pantoprazol và tuổi hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố phù hợp với các dữ liệu ở người lớn

Thuốc Pantoloc® 40 mg có tác dụng gì?

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên
– Viêm thực quản trào ngược
Người lớn
– Phối hợp hai loại kháng sinh thích hợp (Xem liều lượng và cách dùng) để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, nhằm giảm tái phát loét tá tràng và dạ dày do vi khuẩn này gây ra.
– Loét tá tràng
– Loét dạ dày
– Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.

Chống chỉ định

– Không dùng Pantoloc® 40 mg phối hợp với thuốc khác để diệt Helicobacter pylori cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thận mức độ từ trung bình tới nặng, vì hiện chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn khi điều trị Pantoloc® 40 mg phối hợp với thuốc khác cho những bệnh nhân này.
– Nhìn chung không dùng Pantoloc® 40 mg cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với một trong các thành phần của Pantoloc® 40 mg hoặc của thuốc dùng phối hợp.
– Pantoprazol, giống như các chất ức chế bơm proton • khác, không kết hợp điều trị với atazanavir (xem phần cảnh báo và thận trọng đặc biệt trước khi sử dụng, phần tương tác thuốc và các dạng tương tác khác)

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pantoprazol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản (xem phần 5.3). Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với người. Không nên dùng Pantoloc® 40 mg trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy pantoprazol bài tiết vào sữa. Sự bài tiết vào sữa mẹ đã được báo cáo. Vì vậy cần quyết định có phải nên tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị bằng Pantoloc® 40 mg hay không, điều này nên dựa vào lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị Pantoloc® 40 mg đối với người mẹ.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Nểu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Suy gan

ở bệnh nhân bị suy gan nặng, cần theo dõi các enzyme gan đều đặn trong thời gian điều trị bằng pantoprazol, đặc biệt là sử dụng dài hạn. Trong trường hợp tăng enzyme gan, phải ngừng điều trị (xem phần liều lượng và cách dùng).

Điều trị phối hợp

Trong trường hợp điều trị phối hợp, cần tuân theo tóm tắt đặc tính sản phẩm của riêng từng thuốc.
Khi có triệu chứng báo hiệu
Khi có bất kỳ triệu chứng cảnh báo nào (như giảm cân rõ rệt không có chủ ý, nôn tái diễn, khó nuốt, nôn máu, thiếu máu, phân đen) và khi nghi ngờ hoặc có biểu hiện loét dẹ dày, phải tiến hành chẩn đoán loại trừ loét ác tính do việc điều trị với pantoprazol có thể giảm triệu chứng và làm chậm trễ chẩn đoán.
Cần tiến hành thêm các nghiên cứu thăm khám để đánh giá nếu các triệu chứng cảnh báo trên vẫn tiếp

Dùng kết hợp với atazanavir

Không khuyến cáo dùng kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu đánh giá là không thể tránh được việc kết hợp atazanavir với một thuốc ức chế bơm proton, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng (ví dụ tải tượng virus) kết hợp với tăng liều atazanavir đến 400 mg với 100 mg ritonavir. Liều pantoprazol không được vượt quá 20 mg/ngày.
Ảnh hưởng trên sự hấp thu vitamin B12 ở bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác cần phải điều trị lâu dài, pantoprazol, cũng như tất cả các thuốc ức chế tiết acid khác có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm acid chlohydric dịch vị hoặc thiếu acid chlohydric dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ của cơ thể hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn hoặc nếu quan sát thấy các triệu chứng tương ứng trên lâm sàng.

Điều trị dài hạn

Trong điều trị dài hạn, đặc biệt là khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm, cần phải giám sát bệnh nhân thường xuyên.
Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn Pantoprazol, cũng như tất cả các thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác, có thể được dự kiến làm tăng số lượng vi khuẩn thường hiện diện trong đường tiêu hóa trên. Việc điều trị bằng Pantoloc® 40 mg có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng phụ của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Ảnh hưởng của oantoorazol trên sư hấp thu của các thuốc khác

Do tác dụng ức chế tiết acid dạ dày sâu sắc và kéo dài, pantoprazol có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ một số thuốc chống nấm nhóm azole như ketoconazole, itraconazole, posaconazole và thuốc khác như erlotinib.

Thuốc điều trị nhiễm virus gậy suy giảm miễn dich ở người (atazanavir)

Dùng kết hợp atazanavir và các thuốc khác điều trị HIV mà sự hấp thu phụ thuộc pH với các thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc điều trị HIV và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của những thuốc này. Vì vậy, không khuyến cáo dùng kết hợp thuốc ức chế bơm proton với atazanavir (xem phần chống chỉ định và cảnh báo thận trọng đặc biệt khi sử dụng)

Thuốc chống đông CPU marin (phenorocoumon hoăc warfarin)

Mặc dù không có tương tác xảy ra khi dùng đồng thời với phenprocoumon hay warfarin trong các nghiên cứu về dược động học lâm sàna song trong báo cáo lưu hành thuốc vẫn có một số trường hợp có thay đổi chỉ số INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế) trong thời gian điều trị đồng thời. Do đó, đối với các bệnh nhân được điều trị thuốc chống đông nhóm coumarin, khuyến cáo theo dõi tỷ lệ thời gian prothrombin /chỉ số INR cả khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình điều trị bất thường với pantoprazol

Các nghiên cứu về tương tác khác Pantoprazol được chuyển hóa mạnh ở gan qua hệ thống enzyme cytochrome P450. Đường chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và các đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4. Các nghiên cứu về tương tác với những thuốc cũng được chuyển hóa qua các con đường này như carbamazepine, diazepam, glibenclamide, nifedipine và thuốc ngừa thai dạng uống chứa levonorgestrel và ethinyl oestradiol không phát hiện tương tác nào có ý nghĩa lâm sàng.

Kết quả từ một loạt các nghiên cứu về tương tác chứng minh rằng pantoprazol không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các hoạt chất được chuyển hóa bửi CYP1A2 (như caffeine, theophylline), CYP2C9 (như piroxicam, diclofenac, naproxen), CYP2D6 (như metoprolol), CYP2E1 (như ethanol) hoặc không cản trở sự hấp thu digoxin liên quan với p-glycoprotein.

Không có tương tác với các thuốc kháng acid dùng đồng thời.
Các nghiên cứu về tương tác cũng đã được thực hiện bằng cách dùng đòng thời pantoprazol với các kháng sinh tương ứng (clarithromycin, metronidazole, amoxicillin). Không tìm thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.

Liều lượng và cách dùng

Những thông tin sau đây được áp dụng cho Pantoloc® 40 mg trừ khi bác sỹ có chỉ định khác, cần tuân theo các chỉ dẫn này, nếu không, thuốc sẽ không đạt được đúng tác dụng mong muốn.

Liều khuyến cáo

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Viêm thưc quản do trào ngược

  • Một viên Pantoloc® 40 mg mỗi ngày. Trong trường hợp cá biệt, có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantoloc® 40 mg/ngày), nhất là khi không có đáp ứng với điều trị khác.

Người lớn

Diệt vi khuẩn Helicobacter pylori trong phối hơp với 2 khảng sinh thích hợp ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng có Helicobacter pylori dương tính, cần diệt vi khuẩn bằng liệu pháp phối hợp. Tùy theo loại kháng thuốc, khuyến cáo những phác đồ điều trị phối hợp như sau để diệt Helicobacter pylori:

a) Mỗi ngày 2 lần X một viên Pantoloc® 40 mg + Mỗi ngày 2 lần X 1000 mg amoxicillin + Mỗi ngày 2 lần X 500 mg clarithromycin

b) Mỗi ngày 2 lần X một viên Pantoloc® 40 mg + Mỗi ngày 2 lần X 500 mg metronidazole + Mỗi ngày 2 lần X 500 mg clarithromycin

c) Mỗi ngày 2 lần X một viên Pantoloc® 40 mg + Mỗi ngày 2 lần X 1000 mg amoxicillin + Mỗi ngày 2 lần X 500 mg metronidazole

Nếu không cần điều trị phối hợp như trong trường hợp xét nghiệm Helicobacter pylori âm tính, áp dụng đơn liệu pháp Pantoloc® 40 mg sau đây:

Điều trị loét dạ dày tá tràng:

Đối với loét tá tràng, loét dạ dày, dùng 1 viên Pantoloc® 40 mg mỗi ngày, trường hợp cá biệt có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantoloc® 40 mg/ngày) nhất là khi không có đáp ứng với điều trị khác.

Điều trị hội chứng Zollinoer-Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý khác

Trong điều trị kiểm soát kéo dài hội chứng Zollinger- Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều 80mg/ngày (2 viên Pantoloc® 40 mg /ngày). Sau đó tăng hoặc giảm liều theo yêu cầu điều trị bằng cách đo nồng độ acid dịch vị bài tiết để định hướng. Với liều trên 80mg/ngày, cần chia vả uống thuốc làm 2 lần. Có thể tăng tạm thời liều trên 160mg pantoprazol/ngày song không điều trị kéo dài hơn thời gian cần thiết đủ để acid dạ dày được điều chỉnh.
Không hạn chế thời gian điều trị hội chứng Zollinger- Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, nên điều chỉnh thời gian thích hợp với nhu cầu điều trị trên lâm sàng.

Các đối tương đăc biệt

Trẻ em dưới 12 tuổi

Pantoloc® 40 mg không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả còn hạn chế ở nhóm tuổi này.

Suy gan

Đối với bệnh nhân suy gan nặng, giảm xuống liều hai ngày 1 viên (40 mg Pantoprazol). Ngoài ra, trong khi dùng Pantoloc® 40 mg cần theo dõi men gan ở những bệnh nhân này (Xem phần cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng)

Suy thận

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Không được dùng Pantoloc® 40 mg trong điều trị phối hợp để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận vì hiện nay chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Pantoloc® 40 mg trong điều trị phối hợp ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Phương thức và thời gian điều trị

– Khi sử dụng thuốc, không được nhai hoặc tán nhỏ viên Pantoloc®40 mg, phải uống nguyên viên thuốc với nước trước bữa sáng một giờ. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantoloc® 40 mg thứ hai trước bữa tối.
– Thông thường khi điều trị phối hợp thuốc, thời gian dùng thuốc là 7 ngày, tối đa kéo dài tới 2 tuần. Để đảm bảo chữa lành vết loét, có thể kéo dài thời gian điều trị Pantoprazol, tuy nhiên cần cân nhắc liều khuyến cáo cho loét tá tràng và loét dạ dày. Nhìn chung, vết loét tá tràng sẽ lành trong vòng hai tuần, nếu vẫn chưa khỏi, điều trị Pantoloc® 40 mg thêm hai tuần nữa thì hầu hết các vết loét đều lành.
– Loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược thường khỏi sau 4 tuần điều trị, nếu chưa khỏi, điều trị Pantoloc® 40 mg thêm 4 tuần nữa hầu hết các trường hợp đều lành bệnh

Dùng thuốc không đúng cách và dùng thuốc quá liều

Nếu lỡ dùng liều quá thấp hoặc quên dùng Pantoloc® 40 mg, sau đó không nên uống bù liều, tuy nhiên dùng liều tiếp theo như bình thường.
Cần hỏi ý kiến bác sĩ, nếu muốn ngừng dùng hoặc kết thúc sớm đợt điều trị Pantoloc® 40 mg.
Chưa rõ triệu chứng quá liều ở người.
Sự đáp ứng toàn thân với liều lên đến 240 mg khi dùng đường tĩnh mạch trong 2 phút đã được dung nạp tốt.
Vì pantoprazol gắn kết mạnh với protein, thuốc không dễ dàng bị loại bỏ bằng thẩm phân.
Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, ngoài việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào có thể được đưa ra.

Tác dụng không mong muốn

Khoảng 5% bệnh nhân có thể được dự kiến gặp các phản ứng phụ của thuốc (ADR). Các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy và nhức đầu, cả hai xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân.
Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ đã được báo cáo với pantoprazol, được sắp xếp theo phân loại về tần suất sau đây:
Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đen < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
Đối với tất cả các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi, không thể áp dụng bất kỳ tần suất nào về phản ứng phụ và do đó được đề cập là tần suất “không rõ”.
Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự độ nặng giảm dần.

Bảng 1. Các phản ứng phụ với pantoprazol trong thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm hậu mãi

Tần suất

Nhóm cơ quan \ hệ thống

ít gặpHiếm gặpRất hiếm gặpKhông rõ
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtMất bạch cầu hạtGiảm tiểu cầu; Giảm bạch cầu;

Giảm toàn thể huyết cầu

Rối loạn hệ miễn dịchQuá mẫn (bao gồm cả phản ứng phản vệ và sốc phản vệ)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngTăng lipid huyết và tăng lipid (triglyceride, cholesterol); Thay đổi cân nặngGiảm natri huyết; Giảm mangnesi huyết
Rối loạn tâm thầnRối loạn giấc ngủTrầm cảm (và tất cả các tình trạng nặng thêm)Mất định hướng (và tất cả các tình trạng nặng thêm)Ảo giác; Lú lẫn (đặc biệt ở bệnh nhân dễ mắc, cũng như nặng thêm các triệu chứng này trong trường hợp có từ trước)
Rối loạn hệ thần kinhNhức đầu; Chóng mặtRối loạn vị giác
Rối loạn mắtRối loạn thị giác / nhìn mờ
Rối loạn tiêu hóaTiêu chảy;

Buồn nôn / nôn; Chướng bụng và đầy hơi; Táo bón; Khô miệng; Đau bụng và khó chịu

Rối loạn gan mậtTăng enzyme gan

(transaminase,

y-GT)

Tăng bilirubinTổn thương tế bào gan; Vàng da; Suy tế bào gan
Rối loạn da và mô dưới daNổi ban / ngoại ban / phát ban; NgứaNổi mề đay; Phù mạchHội chứng Stevens- Johnson; hội chứng Lyell; Ban đỏ đa dạng; Nhạy cảm ánh sáng
Rối loạn cơ xương khớpĐau khớp; Đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệuViêm thận kẽ
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúChứng vú to ở nam giới
Rối loạn toàn thân và tinh trạng tại chỗ dùng thuốcSuy nhược, mệt mỏi và khó chịuTăng thân nhiệt; Phù ngoại biên

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nhà sản xuất

Takeda GmbH
Production site Oranienburg
Lehnitzstr. 70-98, 16515 Oranienburg, Germany

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hạn sử dụng cũng được ghi rõ trên vỏ hộp và vỉ thuốc.
Điều kiện bảo quản: Bảo quản dưới 30°c.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PANTOLOC® 40 mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *