Enter your keyword

PANTOSEC IV

39,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
2 29/09/2018 12:49:44

Mô tả

PANTOSEC IV
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Pantosec IV chỉ định điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, trào ngược thực quản mức độ vừa đến nặng, hội chứng Zollinger-Ellison và các bệnh lý dư thừa bài tiết axit khác, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Pantosec IV giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Pantosec IV

Hình ảnh: Thuốc Pantosec IV

 Thuốc Pantosec IV giá 39.000đ/ hộp 1 lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Xem những thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc Goldesome

Thuốc Pantoprazol

Thuốc Cadipanto

Thuốc Pariet 20mg

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ chứa:

Pantoprazole Na tri Sesquihydrat ……………………….42.3 mg

tương đương với Pantoprazole ………………………….. 40 mg

Bột đông khô vô trùng cho hoàn nguyên với 10ml natri chlorid tiêm

Một ống dung môi 10ml: Sodium chloride 0.9% w/v

DƯỢC LỰC

Thuốc ức chế bơm proton.

Pantoprazole là một chất ức chế bơm proton, ức chế đặc hiệu và theo tỉ lệ liều enzyme H+/K+-ATPase trong dạ dày, đây là những enzyme chịu trách nhiệm đối với sự tiết axit ở các tế bào thành dạ dày.

Chất này là một dẫn xuất của benzimidazole được tích lũy trong môi trường axit của các tế bào thành dạ dày sau khi hấp thụ. Tại đó, nó được chuyến hóa thành dạng có hoạt tính, cyclic sulphenamidc, chất này liên kết với enzyme H+/K+-ATPase, do dó ngăn cản bơm proton và làm ức chế mạnh mẽ và kéo dài đối với sự bài tiết dịch vị dạ dày. Vì pantoprazole hoạt động xa với bề mặt các thụ thể nên nó có thế ức chế sự bài tiết dịch vị dạ dày bất kể bản chất của tác nhân kích thích (acetylcholine, histamine, gastrin).

Sự chọn lọc của Pantoprazole do thực tế là nó chỉ có thể phát huy tác dụng đầy đủ trong môi trường axit mạnh (pH<3), còn hầu như bất hoạt ở môi trường có độ pH cao hơn. Do đó, hiệu quả điều trị và tác dụng dược lý hoàn chỉnh của chất này chỉ có thể đạt được tại các tế bào ở thành dạ dày bài tiết dịch vị. Thông qua cơ chế feedback, tác dụng này bị giảm với tỉ lệ tương tự khi bài tiết dịch vị bị ức chế.

Pantoprazole có hiệu quả tương tự khi được dùng đường uống cũng như đường tĩnh mạch.

Sau khi dùng thuốc đường tĩnh mạch hoặc đường uống, pantoprazole ức chế bài tiết dịch vị dạ dày bị kích thích bởi pentagastrin. Trên những người tình nguyện, sự bài tiết dịch vị bị ức chế khoảng 56% sau lần tiêm tĩnh mạch đầu tiên 30 mg và khoảng 99% sau 5 ngày. Với liều uống 40 mg, sự ức chế là 51% vào ngày thứ nhất và 85% vào ngày thứ 7. Độ axit trong 24 giờ đầu giảm 37% và 98%, tương ứng.

Giá trị gastrin tăng theo pantoprazolc nhưng trong hầu hết các trường hợp chúng không vượt quá giới hạn cao nhất thông thường. Sau khi kết thúc điều trị đường uống, mức gastrin lại giảm rõ rệt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thời gian bán hủy khoảng 1 giờ. Thể tích phân bố trung bình là khoảng 0.15 L/kg. thanh thải là 0.1 L/giờ/kg và Cmax xấp xỉ 5.53 mg/l.

Dược động học không thay đổi sau liều duy nhất hoặc liều nhắc lại. Động học trong huyết tương của pantoprazole tuyến tính sau khi dùng đường uống và tiêm tĩnh mạch.

Các nghiên cứu với pantoprazole trên người cho thấy không có tương tác với hệ thống cytochrome P450 trong gan. Không có sự kích thích P450 nào được quan sát thấy khi tiến hành test sau khi dùng kéo dài antipyrinc như một chất chỉ định. Cũng không có sự ức chế chuyển hóa nào được quan sát thấy sau khi dùng đồng thời pantoprazole với một trong các chất antipvrinc, caffeine, carbamazepine. diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamide, mctropolol, naproxen, nifedipine, phenprocoumon, phenytoin, piroxicam, theophylline, hoặc thuốc tránh thai dạng uống. Dùng đồng thời pantoprazole với warfarin không ảnh hướng đến tác dụng của warfarin lên các yếu tố đông máu.

Khoảng 98% pantoprazole gắn với protein huyết tương. Chất này cũng chỉ được chuyển hóa trong gan. Các chất chuyển hóa của pantoprazole chủ yếu bài tiết qua thận (khoảng 80%); phần còn lại được bài tiết qua phân. Chất chuyển hóa chính trong cả huyết tương và urine là dcsmethylpantoprazole chầt này liên kết với sulphate. Thời gian bán hủy của các chất chuyển hóa chính (khoảng 1.5 giờ) không lâu hơn nhiều so với thời gian bán hủy của pantoprazole.

Đặc điểm trên những đối tượng đặc biệt:

Mặc dù đổi với những bệnh nhân xơ gan (các nhóm A và B theo) thời gian bán hủy tăng lên từ 7-9 giờ và giá trị AUC tăng từ gấp 5-7 lần, nồng độ huyết tương tối đa chỉ tăng nhẹ gấp 1.5 lần so với người khỏe mạnh. Vì pantoprazole có độ an toàn cao và được dung nạp tốt nên thuốc có thể được chỉ định cho những bệnh nhân kèm suy gan nhẹ đến vừa.

Không cần giảm liều pantoprazole ở những bệnh nhân kèm suy thận (bao gồm những bệnh nhân ; phải lọc máu). Cũng như những người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán hủy của pantoprazole ngắn. Chỉ một lượng rất nhỏ pantoprazole bị thẩm tách. Mặc dù chất chuyển hóa chính có thời gian bán hủy chậm hơn một một chút (2-3 giờ) nhưng bài tiết vẫn nhanh vì vậy tích lũy thuốc không xảy ra.

Sự tăng nhẹ của AUC và Cmax ở những người tình nguyện lớn tuổi so với những người trẻ hơn cũng không tương quan trên lâm sàng.

Trẻ em:

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 0.8 hoặc 1.6 mg/kg pantoprazole cho trẻ em tuổi từ 2-16. không có sự liên quan đáng kể nào giữa thanh thải pantoprazole với độ tuổi và cân nặng. AUC và thể tích phân bố cũng giống như các dữ liệu trên người trưởng thành.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Pantosec IV chỉ định điều trị loét tá tràng

PANTOSEC I.V được chỉ định trong điều trị:

  • Loét tá tràng;
  • Loét dạ dày;
  • Trào ngược thực quản mức độ vừa đến nặng.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các bệnh lý dư thừa bài tiết axit khác.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Pantoprazole chỉ được dùng đường tĩnh mạch và KHÔNG được dùng bằng bất kỳ con đường nào khác. Khuyến cáo dùng Pantoprazole chỉ khi thuốc đường uống không thích hợp.

Liều lượng :

Loét tá tràng, loét dạ dày, trào ngược thực quản mire độ vừa đến nặng:

Khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch là 40mg pantoprazolc/ngày.

Các vết loét tá tràng thường lành lại trong vòng 2 tuần. Nếu điều trị trong thời gian 2 tuần không đủ, lành vết loét đạt được ở hầu hết tất cả các trường hợp trong vòng hơn 2 tuần.

Loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản thông thường cần điều trị trong 4 tuần. Nếu không đủ, lành vết loét thường đạt được trong vòng hơn 4 tuần.

Điều trị lâu dài Hội chứng Zollinger-Ellison và các bệnh lý dư thừa bài tiết acid khác:

Bệnh nhân cần bắt đầu điều trị với liều tiêm tĩnh mạch mỗi ngày 80mg Pantoprazolc. Sau đó, có thể điều chỉnh liều tăng hoặc giảm nếu cần dựa vào kết quả đo bài tiết dịch vị dạ dày. Với liều 80mg mỗi ngày, liều nên được chia làm 2 lần mỗi ngày, có thể tăng tạm thời liều lên 160mg pantoprazole nhưng không được dùng lâu hơn so với nhu cầu kiểm soát đủ lượng axit.

Trong trường hợp cần kiểm soát nhanh lượng axit, liều khởi đâu 2 X 80mg pantoprazole là đủ để giảm lượng bài tiết axit xuống khoảng đích (<10mEq/h) trong vòng 1 giờ ở phần lớn bệnh nhân. Chuyển từ pantoprazole dùng đường tĩnh mạch sang dùng đường uống cần được tiến hành ngay khi thích hợp trên lâm sàng.

Cách dùng:

Dung dịch dùng đường tĩnh mạch được chuẩn bị bằng cách bơm 10ml dung dịch natri clorid 0.9% vào lọ chứa bột đông khô.

Dung dịch mới được chuẩn bị này phải được tiêm tĩnh mạch từ 2-15 phút, hoặc là tiêm với tốc độ chậm hoặc có thể được pha loãng hơn với 100ml dung dịch natri clorid 0.9%, hoặc dung dịch glucose 0.5%, để tiêm truyền trong thời gian ngắn.

Không được pha loãng pantoprazole bằng dung môi nào khác ngoài những dung môi nói trên. Sau khi pha. dung dịch phải được sử dụng trong vòng 12 giờ và loại bỏ phần còn thừa, ở hầu hết bệnh nhân hiệu quả điều trị đạt được nhanh chóng.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần thiết phải chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan nặng:

Với những bệnh nhân suy gan nặng, liều hàng ngày cần giảm còn 20 mg pantoprazole. Ngoài ra, ở những bệnh nhân này cần phải kiểm soát các enzyme gan trong quá trình điều trị với pantoprazole. Trong trường hợp các enzyme gan tăng lên thì phải dừng pantoprazole đường tĩnh mạch.

Người già:

Không cần thiết phải chỉnh liều cho người già.

Trẻ em:

Kinh nghiệm dùng thuốc ở trẻ em còn hạn chế. Do đó, pantoprazole dùng đường tĩnh mạch cho bệnh nhân dưới 18 tuổi không được khuyến cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định cho các trường hợp quá mẫn với pantoprazole.

Giống như các PPls khác, pantoprazole không được dùng đồng thời với atazanavir (xem Tương tác thuốc).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Pantoprazole chỉ được dùng đường tĩnh mạch và KHÔNG được dùng bằng bất kỳ con đường nào khác. Pantoprazole được khuyến cáo chỉ khi thuốc dạng uống không thích hợp. Pantoprazole không được chỉ định cho các chứng rối loạn tiêu hóa nhẹ như khó tiêu do suy giảm chức năng thần kinh.

Trước khi điều trị loét dạ dày, cần loại trừ khá năng loét ác tính vì điều trị với pantoprazole có thể làm lu mờ triệu chứng của loét ác tính và có thể làm chậm chẩn đoán.

Đối với những bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận, không được dùng vượt quá liều 40mg mỗi ngày.

Đối với những bệnh nhân suy gan nặng, liều mỗi ngày cần giảm xuống còn 20mg pantoprazole và phải kiểm soát mức enzyme ở những bệnh nhân này trong quá trình điều trị với pantoprazole. Ngừng thuốc nếu mức enzyme gan tăng lên.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Cũng như các chất ức chế bài tiết axit khác, các thay đối trong hấp thu có thể được quan sát thấy khi các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc nồng độ pH như: ketoconazole, được dùng đồng thời.

Dùng đồng thời atazanavir 300mg/ritonavir 100mg với omeprazole (40mg mỗi ngày) hoặc atazanavir 400 mg với lansoprazole (liều duy nhất 60 mg) cho người tình nguyện khoẻ mạnh làm giảm dần sinh khả dụng của atazanavir đã được chứng minh. Sự hấp thu atazanavir phụ thuộc vào nồng độ pH. Do vậy, các thuốc PPIs bao gồm patoprazole không được dùng đồng thời với atazanavir (xem CHỐNG CHỈ ĐỊNH).

Pantoprazole được chuyển hoá trong gan thông qua hệ enzyme cytochrome P450. Mặc dù các nghiên cứu đã chỉ ra rằng pantoprazole không có ảnh hưởng đáng kể nào đối với cytochrome P450 nhưng tương tác giữa pantoprazole với các thuốc khác hoặc các hợp chất khác được chuyển hoá sử dụng cùng hệ enzyme là không thể loại trừ.

Tuy nhiên, không có tương tác đáng kể trên lâm sàng được quan sát thấy trong các thử nghiệm chuyên biệt vớt một số thuốc/ hợp chất như vậy, ví dụ như antipyrine, caffeine, carbamazepine, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamide, metojirolol, naproxen, nifedipine, phenytoin, piroxicam, theophylline và thuốc tránh thai đường uống. Cũng không có tương tác nào với các thuốc chống toan dùng đông thời.

Mặc dù, không có tương tác thuốc khi dùng đồng thời với phenprocoumon hoặc warfarin được quan sát thấy trong các nghiên cứu dược động học trên lâm sàng nhưng một vài trường hợp cá biệt thay đổi INR đã được báo cáo sau khi lưu hành thuốc trên thị trường. Vì vậy, ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc chống đông máu coumarin, cần kiềm soát thời gian prothrombin /INR sau khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình sử dụng pantoprazole không đều đặn.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ NUÔI CON BÚ

Phụ nữ mang thai:

Không có thông tin về tính an toàn khi sử dụng pantoprazole trong thai kỳ ở người. Các thí nghiệm trên động vật không cho thấy dấu hiện gây hại cho thai nhi, nhưng các nghiên cứu về sinh sản cho thấy giảm cân nhẹ và quá trình phát triển xương chậm ở liều 15mg/kg.

Trong quá trình mang thai, không nên sử dụng pantoprazole trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng.

Phụ nữ nuôi con bú:

Không có thông tin về an toàn khi sử dụng pantoprazole trong thời kỳ cho con bú ở người, ở chuột, < 0.02% liều dùng được bài tiết qua sữa mẹ.

Không nên sử dụng pantoprazole trong thời gian cho con bú trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Pantoprazole không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

CÁC DỮ LIỆU AN TOÀN TRÊN LÂM SÀNG

Độc tính cấp

Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên chuột nhắt, giá trị LDW được phát hiện là 370mg/kg thể trọng khi dùng thuốc đường tĩnh mạch và gần 700 mg/kg thể trọng đối với đường uống, ở chuột cống, các giá trị tương ứng là gần 240 mg/kg khi dùng thuốc đường tĩnh mạch và 900mg/kg đối với đường uống.

Độc tính mạn

Tăng gastrin huyết và thay đối hình thái của niêm mạc đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu dùng liều nhắc lại lên tới 12 tháng trên chuột và chó. Hầu hết các tác dụng đều có thể phục hồi được và có thể quy cho là chỉ do tác dụng của thuốc, như ức chế sự tiết axit.

Trong các nghiên cứu dài hạn trên chuột và chó, khôi lượng dạ dày và gan tặng lên, và tình trạng được khôi phục sau khi dừng thuốc. Khối lượng gan tăng lên sau khi dùng liều gây độc cao được quan sát thấy là kết quả của sự kích thích các enzyme chuyển hóa thuốc.

Sự kích hoạt tuyến giáp trong 2 thử nghiệm ở chuột là do sự chuyển hóa nhanh của các hormon tuyến giáp trong gan và cũng được miêu tả dạng tương tự đối với các thuốc khác. Những thay đối ở giáp trạng và liên quan đến tình trạng giảm cholesterol bị giảm đi được quan sát thay trên các nghiên cứu một năm ở chuột và chó. Phình tuyến giáp trạng và tăng lượng cholesterol có thể phục hồi được.

Ở các nghiên cứu trên chó, phù phổi chọn lọc loài-Ioài được phát hiện. Các chất chuyên hóa chọn lọc động vật gây ra phù không thể xác định được trên người.

Thuốc Pantosec IV chỉ định điều trị loét tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison

Khả năng gây ung thư

Trong nghiên cứu 2 năm về khả năng gây ung thư trên chuột-tương đương với điều trị suốt vòng đời cho chuột, phát hiện thấy carcinoid tế bào riêng lẽ bào ưa crôm (ECL). Cơ chế dẫn đến sự hình thành carcinoid dạ dày bởi các benzimidazole thay thế được kiểm tra cẩn thận và cho phép kết luận rằng đó là phản ứng thứ cấp đối với lượng gastrin huyết thanh tăng mạnh xảy ra ở chuột trong suốt quá trình điều trị. Thêm vào đó, chuột có tế bào ECL trên niêm mạc dạ dày tuyến nhiều hơn so với người, vì thế một số lượng lớn các tế bào đáp ứng với giá trị gastrin tăng có thể trở nên hoạt hóa.

Ung thư tế bào ECL không được quan sát thấy trong nghiên cứu trên chuột (24 tháng) hoặc trong các nghiên cứu dài hạn trên chó. Trong các nghiên cứu lâm sàng (40-80 mg cho 1 năm), mật độ các tế bào ECL tăng nhẹ.

Trong các nghiên cứu 2 năm, số lượng các thay đổi khối u ở gan tăng lên được quan sát thấy ở chuột cống và chuột nhắt cái và được hiểu là do pantoprazole chuyển hóa tốc độ cao trong gan. Sự tăng nhẹ trên các biến đổi khối u của tuyến giáp được quan sát thấy ở nhóm chuột cống dùng liều cao nhất. Sự hiện diện của các khối u này liên quan với các thay đổi gây ra do pantoprazole khi phá vỡ thyroxine trong gan chuột. Ở người, không phát hiện thấy có sự thay đổi ở các hooc mon T3, T4 và TSH của tuyến giáp. Do đó, hiện tượng dùng liều cao ở chuột không tương quan đối với người.

Khả năng gây đột biến gen

Trong các nghiên cứu về khá nâng gây đột biến gen, không có dấu hiệu của tác động gây đột biến gen trên in vivo hoặc in vitro.

Độc tính trên khả năng sinh sản

Các nghiên cứu không cho thấy bằng chứng nào về ảnh hưởng gây suy giảm khả năng sinh sản hoặc khả năng sinh quái thai. Sự thâm nhập vào nhau thai được nghiên cứu trên chuột và được phát hiện là tăng lên cùng với sự phát triển của thời kỳ thai nghén. Kết quả là nồng độ pantoprazole trong bào thai tăng lên ngay trước khi sinh, bất kể dùng thuốc đường nào ở người không có kinh nghiệm về sử dụng thuốc trong thai kỳ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo và liệt kê theo các hệ cơ quan trong cơ thể và tần số xuất hiện trên bệnh nhân.

Tần số:

  • Phổ biến 1/100, <1/10;
  • Không phố biến (>1/1000. <1/100);
  • Hiếm (<1/1000. >1/10.000);
  • Rất hiếm (<1/10.000, bao gồm các trường hợp báo cáo riêng lẻ).

Hệ máu và bạch huyết

  • Rất hiếm: Giảm bạch cầu; giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn dạ dày-ruột
  • Phổ biến: Đau bụng trên; tiêu chảy; táo bón; đầy hơi.
  • Không phổ biến: Buồn nôn/nôn.
  • Hiếm: Khô miệng

Rối loạn chung và tại chỗ tiêm

  • Rất hiếm: Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ.
  • Rối loạn gan-mật
  • Rất hiếm: Tổn thương tế bào gan nghiêm trọng dẫn đến vàng da kèm hoặc không kèm suy gan. Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rất hiếm: Các phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ.

Xét nghiệm

  • Rất hiếm: Các enzyme trong gan tăng lên (transaminases, O-GT); triglycerides tăng; thân nhiệt tăng.

 Rối loạn cơ xương, các mô liên kết

  • Hiếm: đau khớp.
  • Rất hiếm: Đau cơ.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Phổ biến: Đau đầu
  • Không phổ biến: Lơ mơ, rối loạn thị giác (giảm thị lực).

Rối loạn tâm thần

  • Hiếm: Trầm cảm, áo giác, mất phương hướng và bối rối, đặc biệt ở những bệnh nhân đã được tiên lượng, cũng như bộc phát các triệu chứng này trong các trường hợp đã tồn tại từ trước.

Rối loạn thận và đường tiết niệu

Rất hiếm: Viêm thận kẽ.

Rối loạn da và các mô dưới da

Không phổ biến: Các phản ứng dị ứng như ngứa và ban da.

Rất hiểm: Mề đay; phù mạch; các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens Johnson; hồng ban đa dạng; hội chứng Lyell; nhạy cảm ánh sáng.

QUÁ LIỀU

Không có triệu chứng nào về quá liều được báo cáo ở người. Tuy nhiên, pantoprazole hoạt động rất riêng biệt và không có vấn đề đặc biệt nào ddược dự báo trước. Tiêm tĩnh mạch liều lên tới 240mg mà không có tác dụng phụ rõ ràng nào.

Vì pantoprazole liên kết mạnh mẽ với protein nên không dễ dàng phân tách được. Ngoài điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, không có thêm khuyến cáo điều trị đặc biệt nào.

TÍNH TƯƠNG KỴ

Không được pha pantoprazole với các thuốc khác hoặc các dung dịch khác ngoài những dung môi được nhắc đến ở trên (xem LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG).

NHÀ SẢN XUẤT:      

Cipla Ltd

Đóng gói và bảo quản:

  • Hộp 1 lọ bột pha dung dịch tiêm + 1 ống dung môi Sodium chloride 0.9% w/v
  • Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 25°c. Tránh ánh sáng.
  • Dung dịch sau khi pha phải được sử dụng trong vòng 12 giờ.

Để xa tầm tay trẻ em!

Hạn dùng:

  • 2 năm kể từ ngày sản xuất.
  • Không dùng thuốc đã quá hạn in trên bao bì

Tiêu chuẩn: NSX

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PANTOSEC IV”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *