Enter your keyword

PANTOPRAZOL 40mg

Giá: 3,200VNĐ

Còn hàng N/A .
1 17/09/2018 12:34:09

Mô tả

PANTOPRAZOL 40mg
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Pantoprazol do công ty Dược phẩm Khánh Hòa sản xuất có tác dụng điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dịch dạ dày- thực quản,tình trạng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc phi steroid, tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Pantoprazol giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Hộp thuốc pantoprazol

Thuốc pantoprazol

 Thuốc Pantoprazol giá 3.200đ/ viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

THÀNH PHẦN

1 viên nang cứng:

Pantoprazol pellets 15% w/w……………………………  266,67 mg

(tương ứng với pantoprazol 40 mg)

Tá dược

  • Mannitol
  • Sucrose
  • Sodium Carbonate
  • Disodium hydrogen ortho phosphate
  • Hydroxy propyl methyl cellulose
  • Methacrylic acid copolymer
  • Diethyl phthalate
  • Titanium dioxide
  • Talc (có trong thành phần Pantoprazol pellets)

Dạng trình bày

Hộp 10 vỉ 10 viên nang cứng

Chai 200,500,1000 viên nang cứng.

DƯỢC LỰC HỌC

Pantoprazol là một thuốc ức chế bơm proton.

Thuốc vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K+

ATPase (bơm proton) cố trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này.

Vì vậy Pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Thời gian ức chế bài tiết của acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù nửa đời thải trừ của Pantoprazol ngắn hơn nhiều (0,7 -1,9 giờ)

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Pantoprazol hấp thu tốt, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 – 2,5 giờ, ít bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%.

Khoảng 98% pantoprazol gắn kết với protein huyết tương, thể tích phân bố ở ngươi lớn là 0,17 lít/kg.

Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol, một lượng nhỏ cũng dược chuyển hoá bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9.

ở một số người thiếu hụt hệ thống enzym CYP2C19 do di truyền làm chậm chuyển hoá pantoprazol, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng cao.

Thời gian bán thải của Pantoprazol là 0,7 – 1,9 giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan (3-6 giờ hoặc người chuyển hóa thuốc chậm do di truyền (3,5-10 giờ).

Các chất chuyển hoá được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), 18% qua mật và phân.

CHỈ ĐỊNH

Trào ngược dạ dày- thực quản

Loét dạ dày, tá tràng.

Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison.

LIỀU DÙNG

pantoprazol

Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

Dùng mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng, trước hoặc sau bữa ăn đều được.

Thuốc kháng acid có thể uống đồng thời với thuốc này.

Uống nguyên viên với nước, không được nhai.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày, thực quản: Uống mỗi ngày/lần 20- 40mg vào mỗi buổi sáng trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần nếu cần thiết.

Ở những người có vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần. Điều trị duy trì: 20-40mg mỗi ngày.

Điều trị loét dạ dày lành tính: uống mỗi ngày một lần 40mg, trong 4 – 8 tuần.

Loét tá tràng: uống mỗi ngày một lần 40mg, trong 2-4 tuần.

Để tiệt trừ Hellcobacter pylori, cần phối hợp Pantoprazol với 2 kháng sinh trong chế độ điều trị dùng 3 thuốc trong 1 tuần: pantoprazol 40mg, ngày 2 lần + clarithromycin 500mg, ngày 2 lần + amoxicilin 1 g, ngày 2 lần hoặc metronidazol 400mg, ngày 2 lần.

Điều trị dự phòng loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid: uống ngày 1 lần 20mg.

Điều trị tình trạng tăng tiết acid bệnh lý trong hội chứng Zollinger- Ellison: uống liều bắt dầu 80mg ngày/lần, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng cùa người bệnh. Có thể tăng liều đến 240mg/ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80mg thì chia làm 2 lần/ngày

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Trước khi dùng pantoprazol cũng như các thuốc khác ức chế bơm proton cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chẩn đoán ung thu.

Cẩn thận trọng ở người bị bệnh gan. Nồng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải, nhưng không cần điều chỉnh liều.

Tránh dùng khi bị xơ gan, hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc cho cách 1 ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đều đặn.

Dùng thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai: chưa có những nghiên cứu đầy đủ khi dùng pantoprazol cho người mang thai nên chỉ dùng khi cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể tiết vào sữa mẹ nên cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo lợi ích cùa pantoprazol với người mẹ.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Ở liều điều trị thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp (ADR > 1/100)

+ Toàn thân: mệt, chóng mặt, đau đầu;

+ Da: ban da, mày day;

+ Cơ khớp: đau cơ, đau khớp.

+ Tiêu hoá: khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy;

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1 /100)

+ Toàn thân: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ;

+ Da: ngứa;

+ Gan: tăng enzym gan.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

+ Toàn thân: toát mồ hôl, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

+ Da: ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hổng ban da dạng.

+ Tiêu hoá: viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hoá;

+ Mắt: nhln mờ, chứng sợ ánh sáng.

+ Thần kinh: mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

+ Máu: tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

+ Nội tiết: liệt dương, bất lực ở nam giới;

+ Tiết niệu: đái máu, viêm thận kẽ.

+ Gan: viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid;

+ Rối loạn ion: giảm natri máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Thuốc pantoprazol 40mg

Mặc dù pantoprazol bị chuyển hoá qua hệ enzym cytochrom P450 ở gan, nhưng không gây ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính hệ enzym này. Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đáng chú ý về tương tác giữa pantoprazol và các thuốc dùng thông thường như diazepam, phenytoin, nitedipin, theophylln, digoxin, warfarin hoặc thuốc tránh thai đường uống.

Giống như các thuốc ức chế bơm proton khác, pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol.

Đau cơ nặng và đau xương cố thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng với pantoprazol.

Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Q LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí:

+ Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

+ Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.

+ Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Đường 2-4, P.Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà

Bảo quản: dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn :TCCS

Chú ý:

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Các thuốc có công dụng tương tự:

Thuốc Nemeum điều trị trào ngược dạ dày và loét dạ dày

Thuốc Mepraz điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản

So sánh OMEPRAZOLE và ESOMEPRAZOLE có cùng tác dụng điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng,trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger – Ellison

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PANTOPRAZOL 40mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *