Enter your keyword

MERULO

100,000VNĐ

Còn hàng N/A .
25 27/07/2018 2:40:26

Mô tả

MERULO
4 (80%) 1 vote

Thành phần

Mỗi viên nén thuốc Merulo có chứa:

  • Meloxicam……………… 7,5mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: Microcrystalline Cellulose, Lactose monohydrate, Malze Starch, Tale, Magnesium stearate).
thuốc merulo

Hình ảnh: thuốc merulo

Dược lý

Meloxicam là thuốc chống viêm không Steroid dẫn xuất của oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không Steroid khác, meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.

Dược động học

Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống đạt 98% so với đường tiêm tĩnh mạch, thức ăn ảnh hưởng rất ít đến sự hấp thu. Sự hấp thu dưới dạng viên nén, viên nang và viên đặt trực tràng tương đương nhau. Trong máu, meloxicam chủ yếu gắn vào albumin với tỉ lệ trên 99%. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tương đương 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng thuốc tự do của thuốc trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vì trong dịch khớp có ít protein hơn.

Meloxicam bị chuyển hoá gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ vếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4. Các chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hoá đào thải qua nước tiểu (0,2%) và phân (1,6%).
Nửa đời thải trừ của thuốc trung bình là 20 giờ. ở người giảm nhẹ hoặc vừa chức năng gan hoặc chức năng thận (độ thanh thải Creatinin >20 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều meloxicam. Meloxicam không thẩm tách được.

Chỉ định

Meloxicam được chỉ định trong việc làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp mạn tính ờ người lớn, thuốc cũng được chỉ định trong việc điều trị các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, đau lưng cấp tính và đau thần kinh toạ.

Liều lượng và cách dùng:

Thuốc được dùng theo đường uống:

  • Người lớn: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/1 lần/ngày. Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ có tai biến phụ, liều khuyến cáo là 7,5 mg/1 lần/ ngày. Không được vượt quá liều 15 mg/ ngày. Đợt đau cấp của thoái hoá khớp- 7,5 mg/1 lần/ ngày. Khi cần (hoặc không đỡ) có thể tăng tới 15 mg/1 lần/ ngày.
  • Người cao tuổi: Liều dùng khuyến cáo: 7,5 mg/1 lần/ ngày.
  • Suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa: không cần điều chỉnh liều. Liều khuyến cáo 7,5 mg/1 lần/ ngày.
  • Suy gan, thận nặng: không dùng.
  • Suy thận, chạy thận nhân tạo: Liều khuyến cáo 7,5 mg/ ngày.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Chống chỉ định:

Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.

Mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác. Không được dùng meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quineke, mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác.

Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng

Mặc dù thuốc ức chế chọn lọc COX– 2 nhưng vẫn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như các thuốc chống viêm không steroid khác nên khi dùng meloxicam phải hết sức thận trọng ở những người bệnh có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu vì thuốc có thể gây loét dạ dày – tá tràng, gây chảy máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn của meloxicam nến dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.

Trong quá trình dùng thuốc nếu có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hoá phải ngừng dùng thuốc ngay.

Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận dẫn đến giảm sự tưới máu thận. Những người bệnh có giảm dòng máu đến thận hoặc giảm thể tích máu như suy tim, hội chứng thận xơ gan, bệnh thận nặng,dùng thuốc lợi niệu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn cần phải kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng meloxicam.

Meloxicam có thể gây tăng nhẹ thoáng qua transaminase hoặc các thông số đánh giá chức năng gan khác nhau. Khi các thông số này tăng cao vượt quá giới hạn bình thường có ý nghĩa hoặc là tăng kéo dài thì phải ngừng dùng meloxicam.

Ở những người bị bệnh xơ gan nhưng ở giai đoạn ổn định khi dùng thuốc không cần phải giảm
Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim kém không nên dùng meloxicam.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên meloxicam khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối của thai kỳ vì sợ ống động mạch đóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.

Không nên dùng Meloxicam trong thời kì cho con bú. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú.

Tác động đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến lái tàu xe, vận hành máy nhưng do có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi tham gia các hoạt động này.

Phản ứng phụ

Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam thường gây ra các dụng không mong muốn ở nhiều cơ quan như đặc biệt là ở đường tiêu hóa, máu, thận và ngoài da.

Thường gặp, ADR <1/100

Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, ỉa chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, đau đầu, phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày- tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá tiềm tàng.

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Viêm miệng, mày đay.

Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

Tăng nồng độ creatinin và ure máu, đau tại chỗ tiêm.

Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ

Hiếm gặp ADR < 1/1000

Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày- tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.

Tăng nhạy cảm của da vớí ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản, Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ
Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sỹ
Thông báo cho bác sỹ nếu có bất kì phản ứng nào xảy ra khi dùng thuốc
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sỹ

Tương tác thuốc

Thuốc có tác dụng hiệp đồng tăng mức trên sự ức chế cyclo-oxygenase với các thuốc chống viêm không Steroid khác ở liều cao làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và chảy máu, cho nên không dùng meloxicam cùng với các thuốc chống viêm không steroid khác.

Thuốc chống đông máu dạng uống ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối: meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.

Lithi: meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do đó cần phải theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình kết kợp 2 loại thuốc với nhau.

Methotrexat, meloxicam làm tăng độc tính của Methotrexat trên hệ thống huyết học, do đó cần phải đếm tế bào máu định kỳ.

Vòng tránh thai: Thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.

Thuốc lơi niệu: meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những người bị bệnh mất nước. Trường hợp phải dùng phối hợp thì cần phải bổ sung đủ nước cho người bệnh và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.

Thuốc chống tăng huyết áp như: thuốc ức chế α- adrenergic, thuốc chống ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, các thuốc dãn mạch do Meloxicam ức chế tổng hợp Prostaglandin
nên làm giảm tác dụng dãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối hợp.

Cholestyramin: Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.

Cyclosporin: meloxicam làm tăng độc tính trên thận, do vậy khi phối hợp cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.

Warfarin: meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kem.

Furosemid và thiazid: Thuốc làm giảm tác dụng lợi niệu của Furosemid nhóm Thiazid

Quá liều

Hiện nay chưa có thuốc kháng đặc hiệu Meloxicam nên trong trường hợp quá liều, ngoài biện pháp điều trị triệu chứng, hồi sức cần phải sử dụng biện pháp tăng thải trừ thuốc và giảm hấp thu thuốc: như rửa dạ dày, uống Cholestyramin.

Nhà sản xuất

S .C.LAROPHARM S.R.L. 145 A Soseaua Alexandriei, Bragadiru, Lifov- Romania.

Đóng gói: Hộp 01 vỉ X 20 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng
Tiêu chuẩn: BP.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em

Số VISA:: VN-16708-13

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “MERULO”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *