Enter your keyword

MEMOTROPIL®

98,000VNĐ

Còn hàng N/A .
3 02/11/2018 4:31:27

Mô tả

MEMOTROPIL®
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Memotropil có tác dụng điều trị suy giảm nhận thức liên quan tới hội chứng mất trí nhớ (ngoại trừ bệnh Alzheimer) và để điều trị chứng rung giật cơ có căn nguyên từ vỏ não.

Thuốc Memotropil® giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Memotropil

Hình ảnh: Thuốc Memotropil

Thuốc Memotropil® giá 98.000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

 

Thành phần

Mỗi lọ 60 ml dùng dịch chứa:

Hoạt chất:

Piracetam ………………………………………………………….. 12 g

Tá dược:

  • Natrị acetate trịhydrate
  • acid acetic
  • nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế: Dùng dịch trong suốt không mùi

Quy cách đóng gói:

Bao bì polyethylene có nhãn, chứa 60 ml dùng dịch kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp carton.

Chỉ định điều trị

Memotropil 20% được chỉ định để điều trị suy giảm nhận thức liên quan tới hội chứng mất trí nhớ (ngoại trừ bệnh Alzheimer) và để điều trị chứng rung giật cơ có căn nguyên từ vỏ não.

Liều lượng và cách dùng

Sản phẩm này nên được dùng ở liều khuyến cáo, bằng cách truyền liên tục trên 24 giờ.

Liều lượng thông thường là:

  • Điều trị suy giảm nhận thức

Việc điều trị nên bắt đầu với 4,8 g/ngày trong tuần đầu điều trị, và sau đó giảm xuống còn 2,4 g/ngày. Liều sử dụng hàng ngày được chỉa làm 2 hoặc 3 lần. Liều nên được giảm 1,2 g mỗi ngày.

  • Điều trị chứng rung giật cơ có căn nguyên từ vỏ não

Liều khởi đầu là 7,2 g / ngày.

Liều có thể tăng lên mỗi 3-4 ngày theo từng 4,8 g/ngày nếu cần thiết, cho đến khi đạt được liều tối đa 20 g/ngày. Liều sử dụng hàng ngày được chỉa làm 2 hoặc 3 lần.

Khi điều trị kết hợp với các thuốc chống rung giật khác, các thuốc này cần được giữ nguyên ở liều lượng khuyến cáo. Nếu có thể, tùy thuộc vào lợi ích lâm sàng, sau đó nên thử giảm liều của các thuốc chống rung giật khác.

Các trịệu chứng đôi khi có thể xuất hiện ở những bệnh nhân rung giật cơ, do đó mỗi 6 thậng một nên cố gắng giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc. Với mục đích này, liều Piracetam nên được giảm 1,2 g mỗi ngày để ngăn ngừa tái phát bệnh đột ngột.

  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Vì Piracetam được bài tiết bởi thận, cần sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân đã biết suy giảm chức năng thận.

Bảng dưới đây thể hiện sự giảm liều tùy theo độ thanh thải creatinin.

Độ thanh thải CreatinineNồng dộ creatinine huyết thanhLiều

dùng

40 – 60 ml/phút1,25-1,7 mg/100 ml (112 – 153 µmol/l)1/2 liều thông thường
20 – 40 ml/phút1,7-3 mg/100 mi (153 – 270 µmol/l)1/4  liều thông thường
Dưới 20 ml/phútTrên 3 mg/100 ml (270 µmol/l)Chống chỉ định

 

  • Liều dùng cho người cao tuổi

Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi được biết có suy giảm chức năng thận (xem bảng trên). Theo dõi định kỳ độ thanh thải creatinine và việc điều  chỉnh liều có thể được yêu cầu ở các bệnh nhân điều trị lâu dài với Piracetam.

*Lưu ý khi sử dùng:

Sau khi kiểm tra độ kín, rò rỉ, lọ thuốc phải được nối vỏi bộ dụng cụ tiêm truyền kép.

Dùng dịch còn lại sau khi tiêm truyền không được sử dụng lại.

Không sử dụng sản phẩm nếu thấy bất cứ sự thay đổi nào trong dung dịch.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Piracetam, các dẫn xuất Pyrrolidone khác hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải Creatinin dưới 20 ml/ phút).
  • Chảy máu não.
  • Bệnh múa giật Huntington.
  • Bệnh nhân suy gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

  • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại đối với phụ nữ có thai, sự phát trịển của thai nhi, sự sinh đẻ và sự phát triển của trẻ mới sinh. Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai.
  • Piracetam qua hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc trong máu ở trẻ sơ sinh xấp xi 70-90% nồng độ thuốc trong máu của bà mẹ. Piracetam không được sữ dụng cho phụ nữ đang mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ nuôi con bú

  • Piracetam có bài tiết vào sữa mẹ.
  • Do đó, không sử dụng piracetam khi cho con bú hoặc cần ngừng cho con bú khi điều trị với piracetam.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Phân tích các tác dụng có hại khi điều trị với piracetam cho thấy thuốc này có thể ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc và các tác dụng như vậy cần phải được xem xét.

Memotropil

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác

Lẫn lộn, khó chịu và mất ngủ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời với các chế phẩm điều trị tuyến giáp (T3 + T4).

Trong một nghiên cứu mù đơn được công bố ở các bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch tái phát nghiêm trọng, khi sử dụng piracetam 9,6 g/ ngày không cần thay đổi liều acenocoumarol để đạt được INR 2,5-3,5, nhưng so với tác dụng của acenocoumarol khi sử dụng một mình, việc sử dụng thêm piracetam 9,6 g/ ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, giải phóng P-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và nhân tố von Willebrand (VIII: C; VIII: VW: Ag; VIII: VW: RCo) và cả độ nhớt của máu và huyết tương.

Không có sự thay đổi đáng kể về dược động học piracetam được dự đoán khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác vì xấp xi 90% liều dùng piracetam được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi.

In vitro Piracetam ở nồng độ 142, 426 và 1422 pg/ml không ức chế CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 của hệ enzyme cytochrome P450.

Các tác dụng ức chế yếu của Piracetam ở nồng độ 1422 pg/ml lên isoforms CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%) đã được quan sát thấy. Tuy nhiên, rất có thể là Ki (biểu hiện sự ức chế của hai isoforms này bởi Piracetam) sẽ lớn ở nồng độ cao hơn 1422 pg/ml.

Do đó, Piracetam dường như không ảnh hường đến sự chuyển hóa của các thuốc khác.

Piracetam ở liều hàng ngày 20 g, sử dụng trong 4 tuần, không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh hoặc nồng độ đáy của các thuốc trị động kinh (clonazepam, phenytoin, phenobarbitone và natrị valproate) ở các bệnh nhân động kinh đang điều trị ổn định với các thuốc này. Sử dụng đồng thời rượu không ảnh hường đến nồng độ piracetam trong huyết thanh. Liều uống piracetam 1,6 g không ảnh hường đến nồng độ cồn.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Sau khi sử dụng piracetam, các tác dụng không mong muốn từ các hệ cơ thể sau đây đã được quan sát thấy, các thực nghiệm lâm sang :

Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại biên

  • Thường gặp (> 1%, < 10%): tăng động.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Thường gặp (> 1%, < 10%): tăng cân.

Rối loạn tâm thần

  • Thường gập (> 1%, < 10%): nóng nảy, bồn chồn.
  • Không phổ biến (> 0,1%, < 1%): ngủ gà, trầm cảm.

Các rối loạn chung

  • Không phổ biến (> 0,1%, < 1%); suy nhược.

Kinh nghiêm lưu hành

  • Các rối loạn về thính giác và tai trong : Hoa mắt, chóng mặt.

Rồi loạn dạ dàv ruột

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau thượng vị.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Các phán ứng phản vệ, quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Mất điều hòa, suy giảm thăng bằng, làm nặng thêm chứng động kinh, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Rối loạn tâm thần

  • Lo âu, bối rối, lẫn lộn, ảo giác.

Rối loạn da và mô mềm

  • Phù nề thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm khi xảy ra đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch kèm theo huyết khối, sốt hoặc hạ huyết áp động mạch sau khi sử dụng đường uống.

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng quá liều

Độc tính của Piracetam thấp. Các tác dụng không mong muốn có thể trầm trọng khi sử dụng ở liều cao.

Thuốc có thể được tích lũy ở các bệnh nhân suy thận.

  • Điều trị:

Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân phải được điều trị với một lượng lớn dịch và phải kiểm soát lượng nước tiểu bài tiết. Thấm tách máu có thể loại Piracetam khỏi cơ thể. Hiệu quả thẩm tách của Piracetam từ 50 đến 60%.

Thuốc Memotropil

Tương kỵ

Không được trộn lẫn dùng dịch Memotropil 20% với các thuốc khác. Dược lực học:

Nhóm dược lý: kích thích tâm thần, tác nhân được sử dụng để điều trị rối loạn tăng động thiếu chú ý và là thuốc hưng trí.

Mã ATC: N06B X03

Piracetam -dẫn xuất vòng của acid gamma-amino butyric (GABA) là một thuốc hướng thần thuộc nhóm thuốc hưng trí. Đây là thuốc kinh điền thuộc nhóm này. Piracetam bảo vệ và phục hồi chức năng nhận thức ở người và động vật với các chấn thương não khác nhau.

Cơ chế tác động cùa piracetam chưa được thiết lập đầy đủ. Piracetam tác động lên nhiều dẫn truyền thần kinh trung ương. Nó làm tăng hoạt động của hệ GABA-ergic, có thể phù hợp trong điều trị bệnh động kinh, trong khi các tác dụng phòng ngừa căng thẳng được quy cho sự điều biến của các acid amin kích thích. Hơn nữa, các tác dụng có lợi trong các thử nghiệm được phát hiện là do các tác động cùa thuốc lên hệ cholinergic và các chức năng nhận thức được cải thiện liên quan đến sự giải phóng dễ dàng dopamin.

Ngoài ảnh hưởng của nó trên hệ thống dẫn truyền thần kinh, piracetam đã được phát hiện có tác dụng làm cho sự chuyển hóa phospholipid trong não trở lại bình thường và làm tăng tính lưu động của màng tế bào, đặc biệt ở các đối tượng người cao tuổi.

Dược động học

Phân bố

Piracetam không gắn kết với protein huyết tưcmg.

Thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 1/kg. Piracetam qua được hàng rào máu não, điều này đã được chứng minh qua việc phát hiện thấy Piracetam trong dịch não tủy sau khi truyền tĩnh mạch Piracetam. Tmax dịch não tủy khoảng 5 giờ và thời gian bán thải khoảng 8,5 giờ.

Ở động vật, nồng độ Piracetam cao nhất trong não được phát hiện trong vỏ não (ở thùy trán, đỉnh và chẩm), trong vỏ tiểu não và các nhân vùng đáy. Piracetam thâm nhập vào tất cả các mô trừ các mô mỡ, đi qua hàng rào nhau thai và qua màng tế bào của các tế bào hồng cầu riêng biệt.

Chuyển hóa

Piracetam không bị chuyển hóa trong cơ thể. Bằng chứng của sự thiếu trao đổi chất bao gồm việc kéo dài rõ rệt thời gian bán thải huyết tương ở các bệnh nhân bí tiểu và thực tế là đa số liều Piracetam sử dụng được thu hồi trong nước tiểu.

Thài trừ

Thời gian bán thải của Piracetam xấp xỉ 5 giờ. Thời gian bán thài kéo dài ở các bệnh nhân già (chủ yếu do giảm độ thanh thải thận) và ở các bệnh nhân suy thận. Tổng độ thanh thải cơ thể từ 80% đến 90%.

Piracetam bài tiết gần như hoàn toàn trong nước tiểu (80-100%), thông qua quá trình lọc cầu thận.

Nhà sản xuất

Pharmaceutical Works “Polpharma” S.A

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 25°c.

Tránh ánh sáng và nơi có hơi hoặc khí hóa chất có mùi đậm đặc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sán xuất.

Không sử dụng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “MEMOTROPIL®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *