Enter your keyword

MEIACT FINE GRANULES

550,000VNĐ

Còn hàng N/A .
1030 22/04/2018 11:59:55

Mô tả

MEIACT FINE GRANULES
4.5 (90%) 2 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi gói 0.5 g MEIACT FINE GRANULES  chứa:

Hoạt chấtCefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil): 50 mg
Tá dược:Natri croscarmellozơ 15 mg; đường kinh vừa đủ: hypromellozo 20 mg; este của đường và các acid béo 0,15 mg; aspartam 60 mg; natri clorid 0,5 mg; bột chuối (SK-043) 1,5 mg; hương liệu (WH-11912) 0,5 mg; màu vàng thực phẩm số 5 vừa đủ.
MEIACT FINE GRANULES

Hình ảnh: thuốc MEIACT FINE GRANULES 50mg

THUỐC MEIACT GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc MEIACT FINE GRANULES Meiji giá 550.000 đồng/hộp

Thuốc có giá MEIACT mua ở đâu?

Thuốc có giá MEIACT bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Mô tả sản phẩm

Dạng bào chếMàuVịMùiMã ID trên gói
Hạt mịnDa camVị ngọt hơi đắngThơmM-23
thuốc MEIACT FINE GRANULES 200mg

Hình ảnh: thuốc MEIACT FINE GRANULES 200mg

CÁC ĐẶC TÍNH LÝ – HÓA

Tên INN: Cefditoren pivoxil

Tên hóa học: 2,2-Dimethylpropanoyloxymethyl (6R, 7R)-7-[(Z)-2-(2-aminotlnazol-4-yl)-2-(methoxyiinirio) acetylamino]-3-|( lZ)-2-(4-methylthiazol-5-yl) ethenyl]-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0] oct- 2-ene-2-carboxylatc

Viết lắt: CDTR-PI

Công thức phân tử: C25H28N6O7S3

Khối lượng phân tử:  620,72

Công thức cấu tạo:

Mô tả: Cefditoren Pivoxil là bột kết tinh màu vàng sáng đến hơi vàng, ít tan trong methanol, ít tan tong acetonitril và trong ethanol (95), rất ít tan trong diethyl ether và thực tế không tan trong nưởc, tan trong acid hydrochloric loãng.

Điểm nóng chảy: 196-201″C (phân hủy)

Hệ sổ phân bố:

(log10l- lởp octanol/lởp nưởc, 25 ± 2°C).

MEIACT FINE GRANULES

DƯỢC LỰC HỌC/DƯỢC ĐỘNG HỌC

DƯỢC LỰC HỌC

Hoạt tính kháng khuẩn

  • Trong quả trình hấp thu tại thành ruột cefditoren pivoxil được chuyển hóa thành cefditoren lá chất có tác dụng kháng khuẩn
  • Cefditoren có phổ kháng khuẩn in vitro rộng bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm. Đặc biệt thuốc có tác dụng kháng khuẩn mạnh với các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus . Streptococcus sp. và Streptococcus pneumoniae, và các vi khuẩn gram âm như Escherichia coli, Moraxella (Branhamella) catarrhalis. Klebsiella sp.. Proteus sp. và Haemophilus influenzae, và các vi khuẩn kỵ khí như Peplostreptococcus sp., Propionibacterĩum acnes. Bacteroides sp. và Prevotella sp. Ccíditoren cũng có tác dụng kháng khuẩn với Haemophilus influenzae kháng ampicillin không sinh ra ((-lactamase (BLNAR).
  • Thử nghiệm in vitro cho thấy cefditoren bền với β-lactamase do các vi khuẩn khác nhau sinh ra và có tác dụng kháng khuẩn mạnh với các chủng sinh β-lactamasc

Cơ chế tác dụng

  • Cefditoren ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc có ái lực cao với các protein có khả năng gắn kết penicillin ở các vi khuẩn khác nhau (PBPs) nên có tác dụng diệt khuẩn

Hiệu quả điều trị nhiễm trùng thực nghiệm

  • Cefditoren pivoxil có hiệu quả điều trị tốt đối với các nhiễm trùng thực nghiêm ở chuột nhắt gây ra bởi Staphylococcus aureus. Streptococcus pneumoniae. Escherichia coll. Klebsiella pneumoniae Proteus sp. Hiệu quả điều trị đối với các nhiễm trùng gây ra bởi các chủng sinh β-lactamase tương đương hoặc tốt hơn so với các thuốc tương tự.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu và phân bố

(1) Nồng độ thuc trong máu

Bảng I biểu diễn các thông số dược động học và nồng độ trong huyết thanh của cefditoren với liều uống duy nhất 3 mg/kg hoặc 6 mg-kg sau bữa ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường. Kết quả cho thấy có sự phụ thuộc vào liều dùng.

Báng I. Các thông s dược động học ở tr em có chức năng thận bình thường

LiềuCntax (ug/ml.)T,a(hr)AUCo—► ® (pg hr/mL)
3 mg/kg (n-19)1,452,257,16
6 mg/kg (n-18)2,851,6811.90

(2)Phân b thuc trong dịch và mô

Thuốc phân bố vào đờm, mô amidan. màng nhầy của xoang hàm trên, mô da, vết thương sau nhổ răng v.v…

(3)Gn kết protein

Tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh được xác dịnh bảng phương pháp siêu lọc là 91,5% với nồng độ 25 pg ml. (in vttro).

II)Chuyển hoá và bài tiết

Trong quá trình hấp thu cefditoren pivoxil bị chuyển hoá và chuyển thành cefditoren có hoạt tinh kháng khuẩn và acid pivalic. Acid pivalic tạo dạng liên hợp với camitin và được bài tiết qua nưởc tiểu dưởi dạng pivaloyl camitin. Celilitoren không bị chuyển hoá và thài trừ chú yểu qua nưởc tiểu và mật. Tốc độ thải trừ qua nưởc tiểu (0-8 giờ) của cefditoren với liều uổng 3 và 6 mg/kg sau bữa ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường lần lượt là 20% và 17%.

III)Nồng độ thuốc trong huyết thanh và nưởc tiếu (tham chiếu số liệu của viên MEIACT 100 vói bệnh nhân rối loạn chức năng thận)

Nồng độ thuốc trong huyết thanh và các thông số dược động học được trình bày ở bảng 2. Liều uống 200  sau bữa ăn với bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo cho thấy nồng độ thuốc đạt ở mức cao ưong tất cả các trường hợp, T,; thay đổi tuỳ theo mức độ rối loạn chức năng thận

 

 Bng 2. Các thông số dược dộng học bệnh nhân ri lon chức năng thn

Tình trạng bệnh nhân [Ccr(mL/phút)]Số bệnh nhânTmax

(gi*)

Cmax

(pg/mL)

T,n

(gi*)

AUCo—• 00 (pg • giờ/ml.)
Nhẹ [51-70]322321.13103
Trung bình 130 -50]442.172,0616,4
Nặng [< 30]283,705,6853,5
Bệnh nhân chạy thận (Vào ngây không chạy thận)164,605.37503

 

Tổc độ bài tiết thuốc qua nưởc tiểu giảm theo mức độ rối loạn chức năng thận.

Một sổ sổ tay hưởng dẫn đề xuất liều như sau:

CCr > 50: Liều thông thường

50 > CCr > 10: Giảm liều hàng ngây xuống còn 1/2-2/3 liều thông thường và chia làm 2-3 lần mồi ngây.

10 > CCr: Giảm liều hằng ngây xuống còn 1/3 liều thông thường và chia làm 1-2 lần mỗi ngây.

Công dụng của thuốc MEIACT FINE GRANULES

Thuốc MEIACT FINE GRANULES có chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau gây bởi các chúng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều lượng:

Trẻ em

Đổi với trẻ em. liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3 mg(hoạt lực)/kg. 3 lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Có thể tăng liều lên đến 6 mg (hoạt lực)/kg nếu cần thiết, nhưng không quá 600 mg (hoạt lực) mỗi ngày.

Cách dùng:

Hòa lượng thuốc trong gói tương ứung với 1 liều Meiact Fine Granules với một lượng nhỏ nưởc.

Sử dụng hỗn dịch thuốc ngay sau khi pha.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • (1). Meiact Fine Granules chống chi định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất ký thành phần nào của thuốc.
  • (2). Chống chỉ định tương đối: Theo nguyên tắc Meiact Fine Granules chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc với các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem. Trong trường hợp việc sử dụng thuốc là cần thiết thì có thế sử dụng một cách thận trọng.

CẢC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

I)Thận trọng khi sứ dụng (Meinet Fine Granules nên sir dụng thận trọng trong các trường hợp sau)

  • Phản ứng quả mẫn với các kháng sinh
  • Bản thân hoặc gia đình có tiền sử dị ứng như hen phế quản, phát ban. hoặc mày đ
  • Rốt loạn chức năng thận nặng (xem mục “DƯỢC ĐỘNG HỌC”).
  • Khả năng hấp thu thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá, người cao tuổi hoặc sức khoẻ yếu [cần theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng thiều vitamin K).
  • Người cao tuối [xem mục “SỬ DỤNG THUỐC Ở NGƯỜI CAO TUỔI]

II)Đặc hiệt thận trọng

  • Có thể có sốc. Cần theo dõi giám sát chặt chẽ.
  • Sử dụng các thuốc kháng sinh có nhóm pivoxil (bao gồm cả thuốc này, cefcapen pivoxil hydrochlorid hydrat. celteram pivoxil và lebipenem pivoxil) làm giảm nồng độ camitin trong huyết tương do quá trình chuyển hoá/bài tiết acid pivalic (chất chuyển hoá của các kháng sinh có nhóm pivoxil).
  • Việc sử dụng các kháng sinh có nhóm pivoxil có thể gây hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết ở tre em (đặc biệt, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). Vì vậy, khi dùng kháng sinh có nhóm pivoxil. bệnh nhân phải được giảm sát chặt chẽ, đặc biệt chú ý sự giảm carnitin (xem mục “TÁC DỤNG BẤT LỢI”).
  • Khi sử dụng thuốc này cho trẻ dưởi 3 tuối với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, ỉa chảy phân lỏng có thể xảy ra vởt tần xuất cao. Nếu xuất hiện các triệu chứng này. nên tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp. [Xem mục “SỬ DỤNG CHO TRẺ EM”].

Thận trọng khi bảo quản

Bão quan các gói thuốc tránh ánh sáng và ẩm. Chỉ mở gói thuốc ngay trưởc khi dùng.

TÁC DỤNG BẤT LỢI

Tỉ lệ các phản ứng bất lợi như sau: phản ứng bắt lợi xảy ra ở 19 (4,17%) trong sồ 456 bệnh nhân được theo dõi. Triệu chứng chính bao gồm ỉa chảy 17 bệnh nhân (3,73%), dị ứng 2 bệnh nhân (0.44%, 1 bị phát ban và mẩn đỏ). Thay đổi kết quả xét nghiêm là 3.60% số bệnh nhân (10/278) bao gồm chức năng gan bất thường như AST (GOT) tăng 0,45% (1/222) và ALT (GP1) tăng 0,90% (2/222), và biến đổi huyết học như tăng bạch cầu ưa eosin 1,97% (5/254).

Kết quả nghiên cứu sau khi lưu hành cho thấy có tổng số 5.821 ca lâm sàng được thông báo từ 875 cơ sở y tế trong cả nưởc. Phản ứng bất lợi xuất hiện ở 136 bệnh nhân (2.34%) với 146 kiểu mô tả. Phản ứng bẩt lợi hay gặp là rối loạn tiêu hoả (ỉa chảy, phân lỏng. v.v…) là 121 bệnh nhân (2,08%) và rối loạn phần phụ và da (phát ban, mày đay) ở 10 bệnh nhân (0.17%).

Theo kết quả nghiên cứu lâm sàng sử dụng thuốc cho bệnh nhân nhi viêm phổi, viêm tai giữa và viêm xoang với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, phản ứng bất lợi xảy ra ở 36 (31.3%) trong số 115 bệnh nhân được đánh giá về độ an toàn. Phản ứng bát lợi chính là tiêu chảy phân lỏng ở 28 (24,3%) bệnh nhân. Các giá trị xét nghiệm bất thường quan sát thấy ở 7 (6,2%) trong số 113 bênh nhân đã thực hiện các xét nghiệm và được đánh giá về độ an toàn, bao gồm cả tăng tiểu cầu.

(1) Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

Phản ứng sốc hoặc phản vệ (< 0.1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời  như co giật hoặc rối loạn ý thức (xem mục “Đặc biệt thận trọng”)

(2) Các phản ứng bất lợi khác

5%> >0.1%<0.1%
Quá mẫnchú thích 1Phát banMày đay. ban đỏ. ngửa, sốt, sưng hạch bạch huyết. đau khớp
Huyết họcchú thích 2Tăng bạch cẩu ưa eosinGiảm bạch cầu hạt. Giảm tiếu cầu
Ganchú thích 3AST (GOT) tăng. ALT (GPT) tăngVàng da Al-P tăng
ThậnBUN tăng, crcatinin huyết tương tăng, protein niệu
Tiêu hoáỉa chảy, phân lỏng, buồn nôn, khó chịu trong bụng, đau bụng.Cảm giác căng bụng, buồn nôn, nôn
Rồi loạn vi sinhViêm miệng, nấm candida
Thiếu vitaminTriệu chứnu thiếu Vitamin K (giảm prothrombin huyết, nguy cơ chảy máu, v.v…), thiếu hỗn hợp Vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, biếng ăn, viêm dây thần kinh, v.v…)
KhácĐau đẩu, chóng mặt, phú. tê liệt
Các kết quả xét nghiệm bất thường [ ASTÍGOT) tăng, AI.T(GPT) tăng, tăng bạch cầu ưa eosin, v.v…] thường xuất hiện khi điều trị kéo dàichú thích 3

Chú thích 1. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nểu có triệu chứng xuất hiện

Chú thích 2.Giám sát bệnh nhân chặt chẽ. Có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bẩt thường xuất hiện như ngừng dùng thuốc.

Chú thích 3.Giám sát bằng cách định kỳ xét nghiệm.

SỬ DỤNG THUỐC Ở NGƯỜI CAO TUỎI

Ti lệ các phản ứng bất lợi ở người cao tuổi không khác so với người lớn. Tuy nhiên ở người cao tuổi thường có sự suy giảm chức năng sinh lý do vậy cần giảm sát chặt chẽ khi dùng thuốc căn cứ theo hai điểm sau, điều chỉnh liều và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

(1) Chậm thải trừ ở những bệnh nhân suy thận. Do vậy nồng độ thuốc trong máu có thể tăng.

(2) Nguy cơ chảy máu do thiếu Vitamin K ở người cao tuổi khi dùng các thuốc tương tự.

SƯ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CỎ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chỉ sứ dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc vuợt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị. [Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được công bổ. Ngoài ra giảm camitin huyết ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai ký đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này].

SỬ DỤNG CHO TRẺ EM

  • Độ an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh thiếu cân và trẻ nhỏ thiếu cân khi sinh chưa được công bố.
  • Khi sử dụng thuốc này cho tre nhỏ dưới 3 tuổi với liều 6 mg(hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày thi ỉa chảy/ phân lỏng có thể xảy ra với tần xuất cao, cần thận trọng [Trong mỗi nghiên cứu lâm sàng sử dụng thuốc này cho trẻ em viêm phổi, viêm tai giữa và viêm xoang với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mồi ngày thì phản ứng là ỉa chảy/phân lỏng là2% (17/47) ở trẻ dưới 3 tuổi và 16,2% (11/68) ở trẻ 3 tuổi hoặc hơn. (Xem “Đặc biệt thận trọng”)).

ẢNH HƯỜNG ĐẾN KÉT QUẢ XÉT NGHIỆM

  • Có thể xảy ra dương tính giả đối với kết quả xét nghiệm glucose nước tiểu khi dùng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling và Clinitets. nhưng không xảy ra đổi với Tes-Tape, cẩn thận trọng.
  • Có thể xảy ra dương tính đối với xét nghiệm Coombs trực tiếp, cần thận trọ

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

Sự hấp thu của thuốc giảm khi uống cùng với các thuốc kháng acid hoặc chất đoi kháng thụ thể H2– histamin. Probenecid làm giảm tốc độ thải trừ cefditoren qua thận.

ANH HƯỞNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MẢY MÓC

Không ánh hưởng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng (là triệu chứng chung đổi với kháng sinh cephem): nôn. buồn nô đau thượng vị, lưỡi đen, phân lỏng, tiêu chảy.

  • Viêm ruột kết màng giả nghiêm trọng có thể xảy ra trong một số trường hợp. Triệu chứng thông thường bao gồm tiêu chảy bạo phát đi kèm với sốt, đau bụng, tăng bạch cầu. phân có lẫn dịch nhầy và máu, mất bạch cẩu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin. thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, vàng da, tăng S-GOT/S-GPT/ ALP. phát ban. mày đay, ngứa, có xu hướng chảy máu, rối loạn thận.
  • Có thể xảy ra rối loạn ý thức, động kinh, tăng phản xạ, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu, đặc biệt đối với các bệnh nhân suy tim hay suy thận sử dụng quả liều các thuốc này.

Điều trị: Các kháng sinh cephcin lả những thuốc rất an toàn và có độc tính chọn lọc. Vì vậy chỉ có các hiện pháp 2) và 3) sau đây là cần thiết trừ khi quá liều với mức độ đặc biệt lớn:

  • Rửa dạ dày (áp dụng khi quá liều đặc biệt lớ trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc).
  • Dùng chất hẩp phụ: Than hoạt (40 – 60 g. pha trong 200 ml nước).
  • Thuốc xố: Magnesium sulfate (30 g, pha trong 200 ml nước), hoặc MAGCOROL* 250
  • Bù dịch: nên thêm các tác nhân bảo vệ gan, có thể thêm thuốc tiêm vitamin nhóm B và vitamin
  • Điều trị triệu chứng:
  • Viêm ruột kết màng giả: Vancomycin 500 mg 4 đến 6 lần mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày, hoặc metronidazol 500 mg 3 đến 4 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tục.
  • Động kinh: Diazepam hoặc thuốc tiêm Phenobarbilal.

Lưu ý

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin. xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì

 

ĐIỀU KIỆN BÁO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC

DẠNG BẢO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp chứa 21 gói, mỗi gói 0,5 g

TIÊU CHUẨN

Nhà sản xuất

HẠN DÙNG

30 tháng kể từ ngày sản xuất

SẢN XUẢT BƠI:

Meiji Seika Pharma Co., Ltd.

4-16, Kyobashi 2-chome, Chuo ku. Tokyo 104 8002, Japan

 

 

 

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “MEIACT FINE GRANULES”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *