Enter your keyword

HUNTELAAR (Viên nén bao phim Lacidipin)

5,800VNĐ

Còn hàng N/A .
16 21/09/2018 4:55:39

Mô tả

HUNTELAAR (Viên nén bao phim Lacidipin)
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Huntelaar (viên nén bao phim Lacidipin) có tác dụng chẹn kênh calci được chỉ định điều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc lợi tiểu và chất ức chế ACE.

Thuốc Huntelaar (viên nén bao phim Lacidipin) giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Huntelaar

Hình ảnh: Thuốc Huntelaar

Thuốc Huntelaar (viên nén bao phim Lacidipin) giá 5800 VNĐ /viên, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Huntelaar-2 chứa:

Lacidipin……………………………………………………..2 mg

Tá dược vừa đủ…………………………………………..1 viên.

  • Lactose monohydrat
  • cellulose vi tinh thể
  • 2-tert-butyl-4-methoxyphenol
  • povidon
  • natri starch glycolat
  • magnesi stearat
  • HPMC E15
  • Talc
  • titan dioxyd
  • polyethylen glycol 6000

Mỗi viên nén bao phim Huntelaar chứa:

Lacidipin………………………………………………………4 mg

Tá dược vừa đủ…………………………………………….1 viên

  • Tinh bột ngô
  • Lactose monohydrat
  • Cellulose vi tinh thề
  • Povidon
  • Crospovidon
  • Talc
  • Magnesi stearat
  • Hydroxypropylmethylcellulose
  • Titan dioxyd
  • Polyethylen glycol 6000

Đặc tính dược lực học

Lacidipin là một chất chẹn kênh calci mạnh thuộc nhóm dihydropyridin và chọn lọc cao đối với kênh calci ở cơ trơn mạch máu.

Tác dụng chính của thuốc là giãn tiểu động mạch ngoại biên, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và làm giảm huyết áp.

Đặc tính dược động học

Lacidipin rất thân dầu, nó được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng trung bình khoảng 10% do bị chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 30 đến 150 phút.

Có 4 chất chuyển hóa chính nhưng các chất chuyển hóa này có thể có ít tác dụng dược lực. Thuốc được thải trừ chủ yếu do chuyển hóa qua gan (liên quan đến cytochrom P450 CYP3A4). Không có bằng chứng về sự cảm ứng hoặc ức chế các enzym gan của lacidipin.

Khoảng 70% liều dùng được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa qua phân và phần còn lại là chất chuyển hóa qua nước tiểu.

Thời gian bán thải của lacidipin trung bình khoảng 13 và 19 giờ ở trạng thái ổn định.

Chỉ định

Thuốc Huntelaar

Lacidipin là thuốc chẹn kênh calci được chỉ định điều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc lợi tiểu và chất ức chế ACE.

Liều dùng – cách dùng

Liều khởi đầu là 2 mg một lần mỗi ngày. Nên uống thuốc vào giờ cố định mỗi ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Điều trị tăng huyết áp nên tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.

Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết lên 6 mg sau thời gian phù hợp để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi diều kiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn. Khoảng thời gian điều trị không phải luôn cố định.

Suy gan: Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân trên phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipin không bài tiết qua thận.

Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm điều trị bằng lacidipin cho trẻ em.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng không mong muốn

Lacidipin thường được dung nạp tốt. Có thể gặp tác dụng không mong muốn nhẹ ở một vài bệnh nhân liên quan đến tác dụng dược lý đã biết là gây giãn mạch ngoại biên.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.

Rất hiếm gặp: Run.

Rối loạn trên tim

Thường gặp: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.

Hiếm gặp: Đau thắt ngực nặng lên không xác định nguyên nhân, ngất, hạ huyết áp.

Cũng như các dihydropyridin khác, đã có báo cáo thuốc này gây nặng hơn bệnh đau thắt ngực không rõ nguyên nhân ở một số cá thể, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bọ cơ tìm.

Rối loạn về mạch

Thường gặp: Đỏ lựng.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Khó chịu ở dạ dày, nôn. ít gặp: Tăng sản nưđu răng.

Rối loạn trên da và các mô dưới da

Thường gặp: phát ban trên da (gồm ban đỏ và ngứa).

Hiếm gặp: phù mạch, mày đay.

Rối loạn thận và tiết niệu

Thường gặp: tiểu nhiều.

Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng thuốc

Thường gặp: suy nhược, phù.

Thông bao cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc, các dạng tương tác khác

Huntelaar

Sử dụng lacidipin và các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, chẹn beta hay ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên không xác định được tương tác cụ thể trong nghiên cứu với các thuốc hạ huyết áp thường dùng (như chẹn beta và lợi tiểu) hoặc digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.

Nồng độ lacidipin trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidin.

Lacidipin liên kết cao với proicin (hơn 95%), bao gồm liôn kết với albumin và alpha-1 -glycoprotein.

Giống như các dihydropyridin khác, không nên uống lacidipin cùng với nước ép bưởi do có thể làm thay đổi sinh khả dụng.

Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục lacidipin trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.

Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4 và do vậy, các chất ức chế CYP3A4 (như: một số thành phần trong nước ép bưởi, chất ức chế HlV-protease….). Và các chất cảm ứng CYP3A4 (như: rifampicin…) được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ lacidipin.

Tác dụng của các chất chẹn kênh calci dihydropyridin có thể giảm bới các thuốc chống động kinh cảm ứng enzym gan như; carbamazepin, phenobarbilal và phenytoin và các dihydropyridin có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.

Các thuốc chống viêm NSAID:

Indomethacin và các thuốc chống viêm NSAID khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn kênh calci thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước.

Melatonin có thể gây giảm huyết áp, do đó có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp nếu dùng với lacidipin.

Dùng chung với các thuốc chẹn kênh calci khác: nồng độ của mỗi thuốc có thể tăng cao do có con đường chuyển hóa giống nhau.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng

Cần cảnh giác khả năng lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung sau khi sinh.

Các nghiên cứu chuyên ngành đã chứng minh lacidipin không ảnh hưởng đến chức năng khởi phát của nút SA hay gây ra kéo dài dẫn truyền trong núi AV.

Tuy nhiên, trên lý thuyết chất chẹn kênh calci có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các nút SA và AV, và do đó lacidipin nên dược sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của nút SA và AV.

Như ghi nhận đối với thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin khác, lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân kéo dài QT bẩm sinh hay mắc phải.

Lacidipin cũng nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc chống loạn thần, thuốc kháng sinh (như erylhromycin) và một số thuốc kháng histamin (như terfenadin).

Như với các chất chẹn kênh calci khác, lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có dự trữ tim kém.

Lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan bởi vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Chưa có bằng chứng nào chứng tỏ lacidipin làm giảm dung nạp glucose hoặc thay đổi việc kiểm soát đường huyết.

Cũng như các thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin khác, nên dùng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.

Nên dùng lacidipin thận trọng ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim. Sau khi bất đầu điều trị, nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc.

Phải dùng thận trọng lacidipin khi người bệnh bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy vì suy tim có thể nặng lên. Phải ngừng thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Các thuốc ức chế calci nói chung đều ức chế co bóp tử cung ở giai đoạn đầu, nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn rằng thuốc làm chậm sinh đẻ. Tuy nhiên thuốc gây ra một số tai biến như: Gây thiếu oxy cho bào thai do giãn mạch, hạ huyết áp ở mẹ, làm giảm tưới máu tử cung và nhau thai.

Chưa có số liệu về tính an loàn cùa lacidipin ở phụ nữ mang thai.

Lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung trong thời kỳ mang thai do đó nên cân nhắc khi sử dụng. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm tăng trưởng cùa thai nhi.

Chỉ nên dùng lacidipin cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hay nhũ nhi.

Phụ nữ cho con bú

Nghiên cứu trên động vật cho thấy lacidipin (hoặc các chất chuyển hóa của nó) được phân bố vào sữa mẹ.

Chỉ nên sử dụng lacidipin cho người mẹ đang cho con bú khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đôi với nhũ nhi.

Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lacidipin có thể gây ra chóng mặt. Bệnh nhân cần được cảnh báo không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu họ cảm thấy chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bát kỳ thành phần nào của thuốc.

Giống như các dihydropyridin khác, chống chỉ định dùng lacidipin cho bệnh nhân hẹp động mạch chủ nặng, sốc do tim nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng, cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định, rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Quá liều – xử trí

Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều lacidipin. Các triệu chứng dự kiến có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi kéo dài kết hợp với hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm hoặc kéo dài dẫn truyền AV có thể xảy ra.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc biệt. Nên sử dụng các biện pháp chung để theo dõi chức năng tim, các biện pháp hỗ trợ và điều trị thích hợp.

Sản xuất tại:

CÔNG TY TNHH DAVI PHARM (DAVI PHARM co., LTD)

Đóng gói: Huntelaar: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Huntelaar-4:

  • Hộp 4 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 6 vỉ X 10 viên.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.

Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Những thuốc có tác dụng tương tự

Thuốc Amlodipin 5mg Stada có tác dụng điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường).

Thuốc AMLOCARD 5  điều trị tăng huyết áp.

Thuốc ZANEDIP®10mg điều trị tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến vừa.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HUNTELAAR (Viên nén bao phim Lacidipin)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *