Enter your keyword

EUROSTAT-E

In stock N/A .
50 22/05/2018 5:17:51

Mô tả

EUROSTAT-E
5 (100%) 3 votes

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim Eurostat-E có chứa:

  • Hoạt chất:

10.84 mg Atorvastatin Calci Trihydrat tương đương Atorvastatin 10 mg Ezetimib 10mg

  • Tá dược:

Cellulos dạng vi tinh thể p 101, Dibasic Calci Phosphat, Natri Lauryl Sulphat, Tinh bột ngô, Povidon, Methyl Paraben Natri, Propyl Paraben Natri, Magnesi Stearat, Talc tinh khiêt, Keo Silicon Dioxid, Croscarmelos Natri, Crospovidon, Instacoat-sol (trắng), Titani Dioxid.

Trình bày: Hộp 3 vi X 10 viên.

Thuốc Eurostat-E 

Hình ảnh: Thuốc Eurostat-E

Thuốc Eurostat-E giá bao nhiêu?

Giá thuốc Eurostat-E 149.000 đồng/hộp

Thuốc Eurostat-E mua ở đâu?

Thuốc Eurostat-E bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Chỉ định điều trị:

Dùng atorvastatin bổ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm giảm nồng độ trong máu của cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, apolipoprotein B và triglycorid ờ bệnh nhân tăng cholesterol-máu nguyên phát, rôi loạn lipit-máu thê hôn hợp và tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình.

Cũng dùng atorvastatin để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL- c ờ bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình và botrơ cho các trị liệu giảm lipid khấc (như lọc nát (ạpheresis) LDL) hoặc khi các trị liệu này tỏ ra không có hiệu lực. Sử dụng các thuốc làm giảm lipid chì là sự can thiệp vào yếu tô nhiêu nguy cơ ờ các bệnh nhân có tăng nguy cơ bệnh vữa xơ mạch máu do tăng cholesterol máu.

Cần dùng cac thuốc hạ lipit máu kèm với chế độ dinh dưỡng ít mỡ bão hòa, ít cholesterol và chi dùng khi nào không đáp ứng đầy đủ với chế độ dinh dưỡng và với các biện pháp không dùng thuôc khác.

Trước khi khởi đầu dùng atorvastatin, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát vê tăng cholesterol máu (ví dụ tiêu đường khó kiêm soát, suy chức năng tuyễn giáp, hội chứng hư thận, rối loạn protein máu, bênh gan tẳc nghẽn, nghiện rượu, dùng các thuốc khác), cũng cân tiên hành kiêm tra lipid máu băng xét nghiệm cholesterol toàn phân, LDL-C, HDỊL-C và triglyceride máụ.

Phối hợp trị liệu với các thuồc ức chế HMG-COA-reductase (các statin)- ezetimib phối họp VỚI thuốc ức chế 3-hydrọxy-3- methylglutaryl-coenzym-A-reductase (statin) được chi định điêu trị bổ trợ cho chế độ dinh dưỡng đê làm giảm sự tăng nông độ cholesterol toàn phần, LDL-C và apo-B ờ bệnh nhân rối loạn lipid-máu nguyên phát (dị họp tử có tính gia đình và không có tính gia đình).

Liều lượng và cách dùng

Liều khởi đầu thông thường là mỗi ngày một viên. Liều lượng tùy theo cá thể, dựa vào mức LDL-C cơ bản, mục đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Điều chinh liều lượng chỉ được thực hiện sau từng đợt > 4 tuần điều trị. Có thể dùng vào bất kỳ lúc nào trong ngày, không phụ thuộc no đói.

Chống chỉ định

  • Atorvastatin:

Quá mẫn cảm vói các thành phần của chế phẩm.

Bệnh gan hoạt động hoặc tăng dai dẳng không cắt nghĩa được về transaminase huyết thanh.

Chống chi định atorvastatin khi mang thai, với phụ nữ thòi kỳ mẹ cho con bú và ở phụ nữ có tiềm năng sinh đẻ mà không dùng các biện pháp ngừa thai hữu hiệu, cần một khoảng cách một tháng từ khi ngừng dùng atorvastatin tới khí thụ thai nếu có kế hoạch có thai.

Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của atorvastatin.

  • Với Ezetimib:

Chống chì định ezetimib trong các trường hợp sau đây:

Không phối họp ezetimib với statin ờ bệnh nhân bệnh gan hoạt động hoặc có tăng hàm lượng transaminase gan dai dẳng và không cắt nghĩa được.

Phụ nữ đang mang thai hoặc muôn có thai, vì các statin làm giảm tông hợp cholesterol và có khả năng làm giảm tông họp cả các chất sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên nếu phối họp ezetimib với cholesterol có thể gây rủi ro cho thai neu dùng trong thai kỳ. Hơn nữa, không có lợi ích rõ rệt khi dùng thuồc trong thai kỳ và cũng chưa xác định được độ an toàn cho người mạng thai. Nêu bệnh nhân có thai trong thời kỳ đang dùng thuốc, bệnh nhân cần được cảnh báo về tiềm năng rủi ro cho thai và sự thiếu lợi ích lâm sàng của thuốc nếu vẫn dùng trong thai kỳ.

Trong thời kỳ cho con bú: Vì các statin có thể bậỉ tiết qua sữa mẹ và vì các statin có tiềm năng gây các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ nên phụ nữ nào cân dùng phôi họp ezetimib với statin thì không được cho con bú.

Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phân của chê phâm: các phàn ứng quá mân cảm bao gôm phàn vệ, phù mạch, phát ban, mày đay đã gặp vói ezetimib.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc

Tác dụng trên gan:

Tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (> 3 lần mức tối đa của bình thường (ULN) gặp ờ > 2 lần) có thấy ờ 0,7% số bệnh nhân dùng atorvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tỷ lệ các bất thường này gặp ờ 0,2% – 0,2% – 0,6% và 2,3% tương ứng với những người dùng 10-20-40 và 80mg atorvastatin.

Khuyến cáo cần làm test chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị, hoặc sau mỗi khi tăng liều và sau đó kiểm tra định kỳ. Những thay đổi về enzym gan thường bắt đầu trong 4 tháng đầu tiện dùng atorvastatin. cần theo dõi những bệnh nhân có tăng hàm lượng transaminase cho tới khi hêt bât thường. Nêu cứ tôn tại tăng ALT hoặc AST quá 3 lân ULN thì cân ngừng dùng atorvastatin.

Cần dùng thận trọng atorvastatin ờ bệnh nhân nghiện rượu (hoặc uống nhiều rượu) và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chi định dùng atorvastatin khi có bệnh gan hoạt động hoặc có tăng transaminase dai dẳng mà không căt nghĩa được.

Đau cơ:

Mọi bệnh nhân khởi đầu dùng ezetimib cần được cảnh báo về nguy cơ bệnh cơ và cần cảnh báo ngay nếu gặp đạu cơ, căng cơ hoặc yếu cơ mà không cắt nghĩa được. Nguy cơ này tăng lên khi dùng thêm một sô thuôc. Bệnh nhân cân báo cáo vê mọi thuôc đã dùng (có hoặc không có kê đơn) với bác sĩ.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường họp:

+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường họp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình măc bệnh cơ di truyên, tiên sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc íibrat trước đó, tiên sử bệnh gạn và/hoặc ụống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuồi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đoi tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường họp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bang statin.

+ Trong quá trình điều trị bàng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cân làm xét nghiệm CK đê có các biện pháp can thiệp phù họp.

Tương tác vói thuốc khác, các dạng tương tác khác

Với Atorvastatin:

Cũng như với các thuốc ức chế HMG-COA-reductase khác, khi dùng atorvastatin thấy có tăng nguy cơ bệnh cợ, nếu phối họp với các thuốc ức chế miễn dịch, dẫn xuất fibrat, thuốc kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ erythromycin), thuôc chông nâm nhóm azole (ví dụ clotrimazole) hoặc niacin (acid nicotinic).

Thuốc kháng acid:

Phổi hợp atoivastatin với dịch treo uống kháng acid chứa magnesi và nhôm hydroxid sẽ làm giảm khoảng 35% các nồng độ của atoivastatin trong huyết tương; tuy nhiên, không có ảnh hường tới sự giảm LDL-cholesterol.

Antipgrin: do atorvastatin không có ảnh hưởng tới dược động học của antipgrin nên không nghiên cứu tương tác giữa atorvastatin với các thuốc khác cũng được chuyển hóa qua cùng các isoenzym cytochrôm.

Colestipol: Các nồng độ của atorvastatin trong huyết tương sẽ giảm khoảng 25% khi phối hợp với colestipol. Tuy nhiên, sự giảm LDL- C khi phối hợp atorvastatin+colestipol sẽ giảm mạnh hơn so với khi chi dùng riêng rẽ từng thứ thuốc.

Cholestyramin: Chưa có dữ liệu có giá trị.

Cimetidin: Các nồng độ của atorvastatin trong huyết tương và sự giảm LDL-C không bị ảnh hường khi phối họp atorvastatin + cimetidin.

Digoxin: Phối hợp nhiều liều atorvastatin vởi digoxin sẽ làm tăng khoảng 20% các nồng độ digoxin trong huyết tương lúc trạng thái ổn định. Bệnh nhân dùng digoxin cân được theo dõi thích đáng.

Erythromycin: Với người khỏe mạnh, khi phối hợp atorvastatin với erythromycin thấy nồng độ atorvastatin ừong huyết tương tăng khoảng 40% vì erythromycin là thuốc ức chế c YP3 A4 quen biết.

Thuốc uống ngừa thai: Phối hợp atorvastatin với thuốc uống ngừa thai sẽ làm tăng giả trị AUC của norethinarone lên khoảng 30% và của ethinyl estradiol lên khoảng 20%. cần lưu ý đến những sự tăng AUC đó mỗi khi dùng thuốc uống ngừa thai cho phụ nữ đang dùng atorvastatin.

Warfarin: atorvastatin không có ảnh hựờng có ý nghĩa lâm sàng trên thòi gian prothrombin khi dùng phối hợp warfarin + atorvastatin trong 2 tuần. Tuy vậy, vẫn cần theo dõi can thận các bệnh nhân dùng phôi hợp trên.

Các thuốc ức chế protease (điều trị HIV và HCV):

  • Tránh sử dụng atorvastatin cùng với telaprevir hoặc tipranavứ+
  • Sử dụng thần trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất khi kết hợp với lopinavir+
  • Không dùng quá 20 mg atorvastatin mỗi ngày khi kết hợp vơi darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavứ, saquinavir+ritonavữ.
  • Không dùng quá 40 mg atorvastatin mỗi ngày khi kết hợp với nelíinạvir.

Việc sử dụng đong thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi c (HCV) có thể làm tăng ngụy cơ gây tôn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Các thuốc phoi hợp khác: Trong cac nghiên cưu lâm sàng, có khi phối hợp atorvastatin với thuốc hạ áp và thuốc thay thế estrogen mà không gặp bằng chứng về tương tác có ý nghĩa lâm sàng rố rệt. Không tiến hành nghiên cứu về tương tác với các thuốc chuyên biệt.

Voiezetimib:

Cyclosporin: cần thận trọng khi phối hợp ezetimib vợi cyclosporin do có tăng phơi nhiễm với cả ezetimib sẽ lớn hơn khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng. VỚI bệnh nhân dùng cyclosporin, tiềm năng tác dụng của sự phơi nhiễm vói ezetimib khi phối hợp cần được cân nhắc cẩn thận so với lợi ích của sự làm giảm nông độ lipid.

Cacfibrat:

Chưa nghiên cứu hiệu lực và độ an toàn của sự phối hợp ezetimib với fibrat ngoài fenofibrat. Các fibrat cỏ thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, có thể gây bệnh sỏi mật. Nghiên cửu tiền lâm sàng trên chó, thây ezetimib làm tăng cholesterol trong mật ờ túi mật. Không khuyến cáo dùng phối hợp ezetimib với các ííbrat ngoài fenofibrat.

Fenofibrat:

Khi nghi ngờ có sỏi mật ờ bệnh nhân dùng phối hợp ezetimib với fenofibrat, cần kiểm fra túi mật và cân nhắc dùng thuốc hạ lipid-máu khác thay thê.

Thuốc chống đông coumarin:

Khi ezetimib dùng cùng warfarin (là thuốc chống đông nhóm coumarin), cần theo dõi thích đáng chi số bình thường hóa quốc tế (INR).

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:

  • Gemfibrozil
  • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm íibratkhác
  • Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
  • Colchicin

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ ờ tuổi có thai cần được khuyến cáo dùng một phương pháp ngừa thai hữu hiệu để ngăn ngừa mang thai khi dùng phối hop ezetimib với statin. Bác sĩ cân thảo luận vê kê hoạch có thai trong tương lai với nữ bệnh nhân và thảo luận xem bao giờ cân ngừng dùng phối hợp thuốc trên nếu bệnh nhân muốn có thai. Bệnh nhân cần được cảnh báo ngừng dùng ezetimib + statin khi thấy có thai và báo cáo ngay với bác sĩ.

  • Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cần được dặn dò không được dùng ezetimib + statin. Bệnh nhân có rối loạn lipid-máu mà lại đang thời kỳ cho con bú cân được dặn dò thảo luận với bác sĩ vê sự lựa chọn cách dùng thuôc.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc với lái xe và vận hành máy móc. Nên cân nhắc trước khi dùng thuốc.

Thuốc Eurostat-E 

Hình ảnh: Thuốc Eurostat-E 

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Với atorvastatin:

Những tác dụng có hại thường gặp nhất khi dùng atorvastatin cho bệnh nhân tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát là: tiêu chảy, táo bón, ợ hơi, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, buôn nôn, đau cơ, đau khớp, suy nhược, mất ngủ và phát ban.

Cũng gặp những tác dụng phụ sau đây ừong các thử nghiệm lâm sàng: co rút cơ; viêm cơ, bệnh cơ, dị cảm, bệnh thân kinh ngoại biên, viêm tụy tạng, viêm gan, vàng da tăc mật, chán ăn, nôn, rụng tóc, ngứa, liệt dương, tăng glucos máu, và hạ glucos máu. Hiếm gặp các phản ứng dị ứng.

Atorvastatin có thể làm tăng creatin-phosphokinase và tăng nồng độ transaminase phụ thuộc liều lượng.

Vói Ezetimib:

Những phản ứng có hại nghiêm trọng sau đây đã được thảo luận chi tiết ờ các mục khác của tờ hướng dẫn này.

Nghiên cửu vê đơn trị liệu với ezetimib:

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiêm tra placebo hên 2396 bệnh nhân được điêu trị ừong thòi gian trung bình là 12 tuân (0-39 tuần), thấy có 3,3% số bệnh nhân dùng ezetimib và 2,9% số bệnh nhân dùng placebo phải ngừng điều trị vì có phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất ở nhóm dùng ezetimib mà phải ngừng điều trị và có tỷ lệ cao hơn ờ nhóm placebo là:

+Đau khớp (0,3%)

+ Choáng váng (0,2%)

Tăng Gamma- glutamyl- ttansferase (0,2%)

Những phản ứng có hại hay gặp nhât (tân sô 2% và cao hơn placebo) khi dùng đơn trị liệu ezetimib ở 2396 bệnh nhân là: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (4,3%), tiêu chảy (4,1 %), đau khớp (3,0%), viêm xoang (2,8%) và đau chân tay (2,7%)

Nghiên cứu phối hợp ezetimib + statin:

Trong các thử nghiệm lâm sàng với ezetimib + statin có kiêm soát ờ 11.308 bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian trung bình là 8 (0-122) tuần, thay có 4% số bệnh nhân dùng ezetimib + statin và 3,3% người dùng riêng statin phải ngừng thuốc do phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất ờ nhóm ezetimib + statin mà phải ngừng thuốc và đạt tỷ lệ cao hơn nhóm dùng statin đơn độc là:

Tăng alamin aminotransferase ALT (0,6%)

Đau cơ (0,5%)

Mệt mỏi, tăng AST, nhức đầu, đau chân tay (mỗi hiện tượng là 0,2%).

Trên 11.308 bệnh nhân dùng phối hợp ezetimib + statin, thấy những phản ứng có hại hay gặp nhất (tỷ lệ > 2% và cao hơn ờ nhóm dùng riêng statin) là như sau: viêm mũi-hầu (3,7%), đau cơ (3,2%), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (2,9%), đau khớp (2,6%), tiêu chảy (2,5%).

Tác dụng không mong muốn khác:

Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)

Tăng đường huyết

TăngHbAlc                                                                                    ———- ;

“ Thông báo với thây thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc”

Sử dụng quá liều

Triệu chứng quá liều và cách điều trị:

Với atorvastatin:

Chưa có cách điều trị đặc hiệu khi quá liều atorvastatin. Neu gặp dùng quá liều cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Do thuốc gắn mạnh vào protein-huyết tương nên thẩm tách lọc máu khó làm tàng thanh lọc atorvastatin.

Với ezetimib:

Trong các nghiên cứu lâm sàng trên 15 người khỏe mạnh, dùng ezetimib mỗi ngày 50mg, dùng trong 14 ngày và trên 18 bệnh nhân có tăng lipid-máu nguyên phát dùng môi ngàỵ 40 mg ezetimib cho tới 56 ngày thây đêu dung nạp tốt.

Một số ít trường hợp có dùng quá liều ezetimib phan nhiễu có gặp phản ứng có hại nhưng không nghiêm trọng. Nếu gặp quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Các đặc tính dược lực học:

Atorvastatin:

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và có chọn lọc HMG – COA – reductase, là enzyme có hạn chế về tốc độ và xúc tác cho chuyển 3 – hydroxyl – 3 – methyl – glutaryl – coenzyme A sang mevalonat, là tiền chất của các sterol, bao gồm cholesterol.

Gan là nơi chủ yếu có tác dụng và là vị trí chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh lọc LDL- cholesterol.

Trên các mô hình động vật, atorvastatin làm giảm nong độ cholesterol và lipoprotein do ức chế HMG – CO A – reductase và sự tổng họp cholesterol ở gan và làm tăng số lượng các thụ thể LDL ợ bề mặt tê bào gan, dẫn tới tăng nhập và dị hóa LDL – c. Atorvastatin làm giảm sản xuât LDL – c, làm giảm sô lượng các tiêu thê LDL – c. Tùy thuộc vào liều lượng, atorvastatin làm giảm lượng các tiêu thê chứa apolipoprotein -Bờ bệnh nhân tăng cholesterol – máu. Atorvastatin làm tăng rõ rệt và kéo dài hoạt tính của thụ thể LDL- c đi cùng vơi sự thay đổi về chất lượng các tiểu thể LDL- c lưu thông.

Các đặc tính dược động học:

Atorvastatin

  • Hấp thu:

Sau khi uống, đạt các nông độ tôi đa ừong huyết tương sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin (chất mẹ) khoảng 12% và giá trị hệ thống của hoạt tính ức chế HMG – COA- reductase là khoảng 30%. Sờ dĩ có giá trị hệ thống thấp là do sự thanh lọc trước hệ thông tại niêm mạc tiêu hóa và/hoặc do chuyên hóa lân đâu tiên qua gan. Tuy rằng thức ăn có làm giảm tốc độ và mức độ hâp thu thuôc tượng ứng khoảng 25% và 9%, qua đánh giá bời Cmax và AUC, nhưng sự giảm LDL – c là tương đương khi atorvastatin được uổng khi no cũng như khi đói.

Các nồng độ của atorvastatin trong huyết tương khi uống buổi tối sẽ thấp hơn khi uống buổi sáng (thấp hơn khoảng 30%, tính theo Cmax và AUC). Tuy nhiên, sự giảm LDL- c là nhưnhau không kể thời điểm dùng thuốc.

  • Phân bố:

Thể tích phân bố trung’bình của atorvastatin khoảng 381 lít. Atorvastatin gắn 7,98% vào protein- huyết tương.

  • Chuyển hóa:

Atọrvastatin chuyển hóa mạnh qua xúc tác của CYP3 A4 để cho các chất chuyển hóa ortho-và parahydroxyl hóa và nhiều sản • phẩm beta-oxy hóa khác nhau. Sự ức chế in vitro hoạt tính của HMG-CÓA-reductase bời các chất chuyển hóa ortho-và parahydroxyl hóa là tương đựơng với sự ức chế bởi atorvastatin.

Khoảng 7 0% hoạt tính ức chế HMG-CO A-reductase lưu thông là nhờ các chất chuyển hóa có hoạt tinh.

  • Đào thải:

Atorvastatin bài tiết chủ yếu qua mật saụ khi chuyển hóa ở gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, có thể không có chu trinh ruột-gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyêt tương của atorvastatin (chât mẹ) ở người là khoảng 14 giờ, nhưng nửa thời gian ức chế hoạt tính của HMG-COA-reductạse lại là 20 – 30 giờ do có sự tham gia của các chất chuyên hóa có hoạt tính; < 2% liều dùng atorvastatin được thài qua nước tiểu sau khi uống thuốc.

Ezetimib:

Ezetimib làm giảm cholesterol-máu nhờ ức chế sự hấp thu cholesterol ờ ruột non. Nghiên cứu lâm sàng kéo dài 2 tuần hên 18 bệnh nhân tăng cholesterol-máu, thấy ezetimib ức chế được 54% sự hấp thu cholesterol ờ ruột, so sánh với nhóm placebo. Ezetimib không có ảnh hường có ý nghĩa lâm sàng tới những nồng độ trong huyết tương của các vitamin tan trong dầu (A, D, E) khi nghiên cứu trên 113 bệnh nhân và không làm hư hại sự sản xuất hormone steroid (nghiên cứu trên 118 bệnh nhan).

Hàm lượng cholesterol ờ gan chủ yếu được sinh ra từ 3 nguồn. Gan có thề tổng hợp cholesterol, nhập cholesterol từ máu, từ các lipoprotein lưu thông, hoặc nhập cholesterol hâp thu từ ruột non. Cholesterol ờ ruột lại lấy chủ yếu từ cholesterol bài tiết ở mật và từ cholesterol thức ăn.

Ezetimib có cơ chế tác dụng khác với các nhóm thuốc khác làm hạ cholesterol (như các statin, nhựa gắn acid mật, dẫn xuất fibrat, các stamol cây cỏ). Đích phân từ cùa ezetimib là chất vận chuyển sterol là Niemann-Pick-C 1 – like 1 (NPC1L1) tham gia vào sự nhập cholesterol và các phytosterol vào ruột.

Ezetimib không ức chế sự tổng hợp cholesterol ờ gan, không làm tăng bài tiết mật. Thay vào đó, ezetimib nằm ờ bờ bán thải của ruột non và ức chế sự hấp thu của cholesterol dẫn tới làm giảm cung cap cholesterol ở ruột vào gan. Điều này sẽ gây giảm dự trữ cholesterol ở gan và làm tăng thanh lọc cholesterol khỏi máu. Cơ chê riêng biệt này của ezetimib sẽ bổ trợ cho cơ chế của các statin và fenofibrat.

Bảo quản:ờ nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuât.

Cảnh báo:

Không dùng quá liều.

Giữ thuôc ngoài tâm tay trẻ em.

  • Sản xuất tại Ấn độ bời: EUROLIFE HEALTHCARE PVT. LTD.

Khasra No: 242, Village Bhagwanpur, Roorkee, Dist. Haridwar, Uttarakhand, India

  • Nhà nhập khẩu:

DNNK: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHÁU Y TÉ DELTA

Địa chi: 175 Tân Lập, phường Đình Bảng, TX Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “EUROSTAT-E”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *