Enter your keyword

Thuốc Enalapril STADA® 10 mg- điều trị tăng huyết áp

Còn hàng N/A .
186 28/03/2018 4:58:12

Mô tả

Thuốc Enalapril STADA® 10 mg- điều trị tăng huyết áp
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén Enalapril STADA® 10 mg chứa:

Enalapril maleat.…………………………………………………………………….. 10mg

Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………… 1viên
(Tinh bột mì, lactose, povidon, primellose, magnesi stearat, natri lauryl sulphat)

MÔ TẢ

Viên nén tròn màu trắng, một mặt khắc “MST”, một mặt khắc vạch.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Enalapril là tiền chất của enalaprilat diacid, chất chuyển hóa có hoạt tính của enalapril, chất này kém hấp thu tại đường tiêu hóa. Sau khi dùng đường uống, khoảng 60% liều dùng enalapril được hấp thu tại đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Enalapril được thủy phân trong gan thành enalaprilat. Nồng độ tối đa của enalaprilat trong huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Mức gắn kết protein huyết tương của enalaprilat là 50 – 60%. Enalapril được bài tiết trong nước tiểu và trong phân, dưới dạng enalaprilat và dạng không đổi, phần lớn là qua đường niệu. Sự đào thải của enalaprilat gồm nhiều giai đoạn nhưng thời gian bán hủy liều tích lũy sau khi dùng nhiều liều enalapril khoảng 11 giờ ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Enalaprilat được loại trừ bằng thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.

CHỈ ĐỊNH

  • Tăng huyết áp: Enalapril được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng. Thuốc được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Suy tim sung huyết: Enalapril thường được dùng kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu, và thuốc ức chế thụ thể beta để điều trị tim sung huyết có triệu chứng.
  • Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng, và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm sự cố thiếu máu cục bộ do mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Enalapril STADA® 10 mg được sử dụng đường uống.

Điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu 5 mg enalapril/ngày. Vì có thể xảy ra tụt huyết áp ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin nên dùng liều đầu tiên vào lúc đi ngủ.

Ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi khởi đầu điều trị bằng enalapril và tiếp tục nếu cần thiết.

Liều duy trì thường dùng 10- 20 mg X 1 lần/ngày nhưng liều tối đa 40 mg/ngày có thể cần thiết trong trường hợp tăng huyết áp nặng. Có thể dùng 2 lần nếu như liều đơn không đủ để kiểm soát.

Điều trị suy tim:

Bệnh nhân bị suy tim hoậc bị rối loạn thất trái không triệu chứng: Liều khởi đầu dùng đường uống là 2.5 mg/ngày.

Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày chia làm 2 lần, tuy vậy liều 40 mg/ngày chia làm 2 lần đã được dùng.

Rối loạn chức năng thất trái:

Bệnh nhân dùng 2,5 mg X 2 lần/ngày và tăng dần cho đến khi dung nạp tới liều duy trì hằng ngày 20 mg (chia làm nhiều lần).

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết.

Ở bệnh nhân suy tim bị giảm natri huyết (natri huyết thanh < 130 mEq/L) hoặc creatlnin huyết thanh > 1,6 mg/dL, nên khởi đầu liều 2,5 mg/ ngày dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ. Có thể tăng liều đến 2.5 mg X 2 lần/ ngày, 5 mg X 2 lần/ngày và cao hơn nếu cần, thông thường việc điểu chỉnh liều này có thể được tiến hành cách mỗi 4 ngày hoặc dài hơn nếu như không xảy ra tụt huyết áp quá mức hoặc suy giảm chức năng thận. Liều tối đa là 40 mg/ ngày.

Trẻ em:

Enalapril có thể được dùng điều trị tăng huyết áp ở trẻ em.

Liều khởi đầu 80mcg/kg x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, liều dùng tối đa 5 mg. Nói cách khác, trẻ em cân nặng từ 20 kg – dưới 50 kg dùng liều khởi đầu 2.5 mg/ ngày, tăng tới liều tối đa 20 mg/ngày; trẻ em cân nặng 50 kg trở lên dùng liều khởi đầu 5 mg x 1 lần/ngày, tăng tới liều tối đa 40 mg/ngày.

Liều 100 – 500 mcg/kg/ ngày được dùng cho trẻ em bị suy tim nặng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân nhạy cảm với enalapril maleat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch thần kinh liên quan tới việc điều trị bằng thuốc ức chế men
    chuyển dạng angiotenshi trước đó.
  • Bệnh nhân bị phù mạch di truyền hay tự phát.

THẬN TRỌNG

  • Không nên dùng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin ở bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ và bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái.
  • Không nên dùng cho bệnh nhân mắc bệnh hoặc nghi ngờ bệnh hẹp động mạch thận, nhưng thỉnh thoảng cần thiết dùng cho một số bệnh nhân bị tăng huyết áp nặng, khi đó họ nên dùng thuốc thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc.
  • Sụy chức năng thận:

+ Nên kiểm tra chức năng thận của tất cả bệnh nhân trước khi dùng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin và

trong suốt quá trình điều trị.

+ Bệnh nhân đã mắc bệnh về thận hoặc đang dùng liều cao nên kiểm tra thường xuyên protein niệu.

  • Kiểm tra số lượng bạch cầu rất cần thiết cho bệnh nhân bị rối loạn collagen mạch máu như bệnh hồng ban đa dạng và bệnh xờ cứng bì, hoặc ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt khi họ mắc bệnh suy giảm chức năng thận.
  • Đã thấy hạ huyết áp có triệu chứng trong giai đoạn bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin ở bệnh nhân suy tim và những bệnh nhân bị giảm natri máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu, các thuốc chống tăng huyết áp khác, hoặc các tác nhân gây hạ huyết áp khác như rượu.
  • Hiện tượng tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin với thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bồi phụ kali (bao gồm chất thế muối chứa kali), hoặc các thuốc khác gây tăng kali huyết (như ciclosporin hoặc Indomethacin) và nên theo dõi nồng độ kall huyết thanh.
  • Tác dụng phụ trên thận của các thuốc ức chế men chuyển có thể tăng lên khi dùng với các thuốc khác ảnh hưởng lên chức năng thận như thuốc kháng viêm không steroid.
  • Lithi: Độc tính lithi đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng lithi đồng thời với các thuốc làm giảm natri như thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Nên theo dõi nồng dộ lithi huyết thanh thường xuyên nếu dùng enalapril vơi lithi.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai: Khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vào 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin có thể gây nguy hiểm thậm chí gây tử vong ở bào thai đang phát triển. Nên ngừng dùng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Enalapril và enalaprilat được bài tiết qua sữa mẹ. Vì enalapril có thể gây ra những phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nên cân nhắc việc cho người mẹ ngưng dùng thuốc hay ngừng cho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ

  • Hệ thần kinh: nhức đầu và choáng váng, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, bệnh thần kinh ngoại biên.
  • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn, viêm miệng và khó tiêu.
  • Hệ tim mạch: ngưng tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, có lẽ phát sinh do tụt huyết áp quá mức ở người bệnh có nguy cơ cao, nhồi máu và tắc nghẽn phổi, phù phổi, loạn nhịp gồm nhịp nhĩ nhanh hoặc chậm, rung nhĩ, đánh trống ngục, hội chứng Raynaud.
  • Da: phù mặt hoặc phù mạch, nhạy cảm ánh sáng và nổi mày đay.
  • Tác dụng khác: suy thận, thiểu niệu, rối loạn chức năng thận, đau sườn, chứng vú to ở nam giới, bất lực.

QUÁ LIỀU

  • Triệu chứng nổi bật nhất là tụt huyết áp, thường được điều trị bằng truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý
  • Enalaprilat được loại khỏi hệ tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu.

BẢO QUẢN:

Trong bao bì kín, nơi khô mát

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐÓNG GÓI:

Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.

Vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:

Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

LƯU Ý

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Để xa tầm tay trẻ em
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để biết thêm thông tin chi tiết, xin hỏi ý kiến của bác sĩ
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

NHÀ SẢN XUẤT

CTY LD TNHH STADA-VN

K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông. HM, Tp HCM. VN.

ĐT 84.8.37181154 – 84.8.37182141 Fax : 84.8.37182140

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Enalapril STADA® 10 mg- điều trị tăng huyết áp”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *