Thành phần
Mỗi viên nén Cecorte 18mg có chứa:
Deflazacort……………18mg
Tá dược……………..vừa đủ
Cơ chế tác dụng
Deflazacort thuộc nhóm glucocorticoid, có khả năng giảm phản ứng viêm và ức chế hoạt động của hệ miễn dịch, vì vậy được ứng dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Hiệu quả của thuốc tương đương với các corticosteroid chống viêm khác. Theo các nghiên cứu lâm sàng, mức hiệu lực trung bình của deflazacort so với prednisolon nằm trong khoảng 0,69 – 0,89.
Dược động học
Sau khi uống, deflazacort được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Trong máu, thuốc sớm chuyển thành chất có hoạt tính D-21OH và đạt nồng độ cao nhất sau khoảng 1,5 – 2 giờ, mức gắn protein khoảng 40% và không liên kết với transcortin.
Thuốc tiếp tục được chuyển hóa mạnh tại gan thành dạng 6-beta-OH. Thời gian bán thải ngắn, khoảng 1 – 2 giờ, phần lớn liều dùng được đào thải qua thận, phần còn lại qua phân.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Cecorte 18mg
Cecorte 18mg là thuốc gì?
Thuốc Cecorte 18mg được dùng điều trị cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên bị loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD).
Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong nhiều bệnh lý cần liệu pháp glucocorticoid như:
- Phản vệ, hen phế quản và các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
- Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em, đau cơ dạng thấp.
- Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp (không gồm xơ cứng toàn thể), viêm nút đa động mạch, sarcoid.
- Các bệnh da nặng như pemphigus, pemphigoid bọng nước, viêm da mủ hoại thư.
- Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu, viêm thận kẽ cấp.
- Bệnh tim do thấp.
- Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
- Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
- Thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
- Bạch cầu lympho cấp, u lympho ác tính, đa u tủy.
- Hỗ trợ ức chế miễn dịch trong ghép tạng.

=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dezfast 6mg dùng điều trị viêm khớp, hen phế quản
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Cecorte 18mg
Liều dùng
Loạn dưỡng cơ Duchenne (≥2 tuổi): 0,9 mg/kg/ngày, uống 1 lần.
Các bệnh cần glucocorticoid (người lớn):
- Bệnh cấp: liều khởi đầu có thể tới 120 mg/ngày.
- Duy trì thường 3-18 mg/ngày. Hen cấp có thể 48-72 mg/ngày rồi giảm dần.
- Trẻ em: thường 0,25-1,5 mg/kg/ngày, điều chỉnh theo bệnh lý.
Đối tượng đặc biệt:
- Suy gan: cần theo dõi và giảm liều nếu cần.
- Suy thận, người cao tuổi: không cần điều chỉnh đặc biệt nhưng cần thận trọng.
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
Ngừng thuốc: Không dừng đột ngột nếu dùng liều cao hoặc kéo dài >3 tuần. Cho nên phải giảm liều từ từ để tránh suy tuyến thượng thận.
Chống chỉ định
Không dùng Cecorte 18mg cho:
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với deflazacort hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người đang bị nhiễm trùng toàn thân chưa có điều trị kháng nhiễm trùng phù hợp.
- Người được chủng ngừa bằng vắc xin virus sống.
=>>> Xem thêm: Thuốc Prednisolone 5mg TV.Pharm giúp chống viêm và ức chế miễn dịch
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp
Tăng cân, phù nề, tăng cảm giác thèm ăn và rối loạn chuyển hóa nhẹ.
Ít gặp
Ức chế trục HPA, vô kinh, hội chứng Cushing, rối loạn dung nạp đường, tăng huyết áp, mất kali.
Tăng nguy cơ nhiễm trùng, đau đầu, chóng mặt, loãng xương, gãy xương, phù, khó tiêu, loét dạ dày.
Rậm lông, rạn da, mụn, phản ứng quá mẫn, rối loạn hành vi.
Hiếm gặp
Suy mòn cơ, bầm tím, tăng áp lực nội sọ lành tính.
Không rõ tần suất
Chậm phát triển ở trẻ, mất cân bằng protein – calci, hội chứng ly giải khối u.
Nhiễm Candida, hoại tử xương, bệnh cơ, rối loạn kinh nguyệt, suy tim ở trẻ sinh non.
Rối loạn tâm thần (lo âu, mất ngủ, hưng cảm, ảo giác, ý nghĩ tự tử).
Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, thủng dạ dày, viêm tụy, teo da, chậm lành vết thương.
Tăng bạch cầu, thuyên tắc huyết khối, hội chứng cai thuốc và nguy cơ suy thượng thận cấp khi ngừng đột ngột.
Tương tác thuốc
Thuốc cảm ứng men gan (rifampicin, carbamazepin, phenytoin…) có thể làm giảm tác dụng dẫn đến cần tăng liều deflazacort. Ngược lại, thuốc ức chế men gan (ketoconazol…) có thể phải giảm liều.
Corticoid làm giảm hiệu quả thuốc hạ đường huyết, hạ áp, lợi tiểu. Đồng thời tăng nguy cơ hạ kali khi dùng với lợi tiểu, beta-2 agonist, xanthin.
Có thể tăng tác dụng thuốc chống đông coumarin nên cần theo dõi INR để tránh chảy máu.
Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu, nên uống cách nhau ≥2 giờ.
Thuốc tránh thai, estrogen có thể làm tăng nồng độ corticoid.
Dùng cùng thuốc ức chế CYP3A hoặc giãn cơ không khử cực có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân, cần theo dõi chặt chẽ.
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Cecorte 18mg
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên uống 1 lần buổi sáng hoặc cách ngày nếu phù hợp.
Không ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng kéo dài vì có nguy cơ suy tuyến thượng thận.
Thuốc làm giảm miễn dịch nên dễ nhiễm trùng và triệu chứng có thể không điển hình. Tránh tiếp xúc người mắc thủy đậu, zona, sởi và không tiêm vắc-xin sống.
Có thể gây rối loạn thị giác như nhìn mờ, tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể. Khi có dấu hiệu bất thường cần khám mắt sớm.
Thận trọng ở người bệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc có nguy cơ huyết khối. Thuốc có thể gây giữ muối nước và giảm kali.
Cần theo dõi khi có bệnh tiêu hóa như loét dạ dày, viêm ruột hoặc nguy cơ thủng ruột. y.
Người mắc đái tháo đường, loãng xương, suy gan thận cần được theo dõi chặt. Glucocorticoid có thể làm tăng đường huyết và giảm mật độ xương.
Có thể xuất hiện thay đổi tâm trạng, lo âu hoặc trầm cảm, khi có biểu hiện tâm lý bất thường nên đi khám sớm.
Trẻ em có nguy cơ chậm phát triển chiều cao khi dùng kéo dài. Người cao tuổi dễ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như loãng xương, tăng huyết áp và nhiễm trùng.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Mang thai: Thuốc qua nhau thai, chỉ dùng khi thật cần thiết và cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Cho con bú: Có thể tiết vào sữa, với liều ≤ 50mg/ngày thì ít ảnh hưởng. Liều cao hơn có thể ức chế tuyến thượng thận ở trẻ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có đánh giá đầy đủ. Thuốc có thể gây chóng mặt, nếu gặp triệu chứng này nên tránh lái xe hoặc làm việc với máy móc.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Viên nén
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ × 10 viên
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Phúc Vinh
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: 893110031824
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Chưa ghi nhận cần can thiệp đặc hiệu khi dùng quá liều cấp tính. Trong nghiên cứu trên động vật, liều gây chết trung bình (LD50) đường uống lớn hơn 4000 mg/kg.
Quên liều
Khi quên dùng thuốc, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu đã sát giờ dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch cũ, không tăng gấp đôi liều.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn Cecorte 18mg:
Thuốc Basmetin do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất. Được dùng trong hen phế quản, phản ứng quá mẫn và nhiều bệnh viêm – tự miễn như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống.
Thuốc Nasargum 6mg có cùng hoạt chất là Deflazacort, có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, dùng trong dị ứng nặng như sốc phản vệ, hen cấp và các bệnh khớp như viêm khớp dạng thấp .
Thuốc Cecorte 18mg mua ở đâu uy tín?
Thuốc Cecorte 18mg được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cecorte 18mg do Nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải file PDF đầy đủ tại đây.
- Bylo M et al (2020). Review of Deflazacort for Patients With Duchenne Muscular Dystrophy, Pubmed. Truy cập ngày 14/5/2026.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Dung Đã mua hàng
Thông tin khá là đầy đủ và dễ hiểu