Bệnh viêm phổi: Khái niệm và các dạng viêm phổi thường gặp

Tổng quan về viêm phổi

nhathuocngocanh.com – Để tải file PDF của bài viết Bệnh viêm phổi: Khái niệm và các dạng viêm phổi thường gặp, xin vui lòng click vào link ở đây.

Giới thiệu

Viêm phổi là tình trạng viêm ở phổi kèm theo đông đặc hoặc thâm nhiễm phổi kẽ, thường được phân loại nhiều nhất theo vi sinh vật gây bệnh. Các triệu chứng điển hình bao gồm sốt, ho, khó thở, và đau ngực. Vì mỗi loại viêm phổi cụ thể có thể do một nguyên nhân gây bệnh và cơ chế gây bệnh khác nhau gây ra nên mỗi nhóm phụ cũng có các yếu tố nguy cơ, dấu hiệu, và triệu chứng đặc trưng.

Các tình trạng

Viêm phổi cộng đồng

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi cộng đồng

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng (CAP) được định nghĩa là bệnh viêm phổi mắc phải ngoài bệnh viện hoặc các cơ sở y tế. Đặc biệt những bệnh nhân cao tuổi thường không sốt và có thể lú lẫn và làm tình trạng bệnh nền nặng hơn. Nguyên nhân thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae (còn được gọi là pneumococcus), được nghĩ tới đầu tiên trong viêm phổi do vi khuẩn điển hình.[1]Mandell LA, Wunderink RG, Anzueto A, et al. Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in adults. Clin … Continue readingViêm phổi do Mycoplasma cũng là nguyên nhân chính và được nghĩ tới đầu tiên trong viêm phổi do vi khuẩn không điển hình.

Viêm phổi bệnh viện

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi bệnh viện

Viêm phổi mắc phải bệnh viện (HAP) là nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính được định nghĩa mắc phải sau khi nhập viện ít nhất 48 tiếng và không ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. Biểu hiện viêm phổi bệnh viện (HAP) hiện khác với viêm phổi do thở máy (VAP), được định nghĩa là viêm phổi xảy ra sau khi đặt nội khí quản hơn 48 tiếng. Viêm phổi liên quan đến chăm sóc sức khỏe (HCAP) không còn được xem là dạng biểu hiện lâm sàng trong hướng dẫn gần nhất dành cho HAP và VAP của Hiệp hội Bệnh Truyền Nhiễm và Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ.[2]Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, et al. Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines by the Infectious Diseases Society of … Continue reading Hướng dẫn cũng khuyến cáo mỗi bệnh viện đưa ra kháng sinh đồ để hướng dẫn chọn lựa thuốc kháng sinh tại cơ sở.

Viêm phổi do virút

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi do virút

Các vi-rút có thể gây viêm phổi và biểu hiện như một viêm phổi không điển hình, và cũng là nguyên nhân hiếm gặp gây viêm phổi mắc phải trong bệnh viện ở người lớn có miễn dịch bình thường. Viêm phổi do vi-rút thường gặp ở trẻ em hơn ở người lớn. Căn nguyên vi-rút mắc phải ở cộng đồng thường gặp bao gồm vi-rút cúm, virus hợp bào đường hô hấp (RSV), và vi-rút á cúm. Vi-rút cúm có thể gây viêm phổi nặng và dễ bội nhiễm Staphylococcus aureus dẫn đến tỷ

lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi. Có thể gặp viêm phổi do cytomegalovirus (CMV) hoặc vi-rút varicella zoster (VZV) ở người bị suy giảm miễn dịch bao gồm những người nhiễm HIV và liên quan đến sự tái hoạt động của virus đã nhiễm từ trước. Những nguyên nhân ít gặp hơn gây viêm phổi do vi-rút bao gồm hantavirus, cúm gia cầm, và hội chứng hô hấp cấp nặng (SARS).

Hội chứng hô hấp cấp tính nặng

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Hội chứng hô hấp cấp tính nặng

Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS) là bệnh viêm phổi do coronavirus SARS (SARS-CoV) gây ra.[3]World Health Organization. WHO guidelines for the global surveillance of severe acute respiratory syndrome (SARS): updated recommendations. October 2004. http://www.who.int/ (last accessed 25 October … Continue reading Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiền sử du lịch gần đây, tiếp xúc gần gũi với người bị nhiễm virus, và làm việc trong phòng thí nghiệm với SARS-CoV. Bệnh nhân ban đầu xuất hiện các triệu chứng tiền triệu giống cúm. Ho (ban đầu là ho khan), khó thở, và tiêu chảy có thể biểu hiện trong tuần đầu tiên nhưng thường gặp hơn trong tuần thứ hai của bệnh. Trong các ca bệnh nặng, bệnh nhân tiến triển nhanh chóng thành suy hô hấp và mất bão hòa oxy, với khoảng 20% trường hợp cần chăm sóc tích cực.[4]Wang YH, Lin AS, Chao TY, et al. A cluster of patients with severe acute respiratory syndrome in a chest ward in southern Taiwan. Intensive Care Med. 2004;30:1228-1231. [5]Fowler RA, Lapinsky SE, Hallet D, et al. Critically ill patients with severe acute respiratory syndrome. JAMA. 2003;290:367-373. [6]6. Tsui PT, Kwok ML, Yuen H, et al. Severe acute respiratory syndrome: clinical outcome and prognostic correlates. Emerg Infect Dis. 2003;9:1064-1069. [7]Lew TW, Kwek TK, Tai D, et al. Acute respiratory distress syndrome in critically ill patients with severe acute respiratory syndrome. JAMA. 2003;290:374-380.  Lây truyền chủ yếu xảy ra trong tuần thứ hai của bệnh.

Hội chứng hô hấp Trung Đông

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Hội chứng hô hấp Trung Đông

Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS) là nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do một loại vi-rút mới betacoronavirus Middle East respiratory syndrome coronavirus (MERS-CoV) gây ra. Cần nghĩ tới MERS khi có bệnh lý hô hấp nặng xảy ra trong 2 tuần sau khi sinh sống hoặc lui tới vùng Trung Đông hoặc các vùng bùng phát dịch, và/hoặc tiếp xúc gần gũi với người bị nhiễm bệnh. Phần lớn ca bệnh là do lây truyền từ người sang người với cao điểm các ca bệnh được khẳng định xảy ra trong các đợt bùng phát tại bệnh viện. Biểu hiện lâm sàng của nhiễm bệnh đa dạng từ không có triệu chứng hoặc triệu chứng hô hấp nhẹ đến viêm phổi nặng, tiến triển nhanh, hội chứng suy hô hấp cấp tính, sốc nhiễm khuẩn, hoặc suy đa tạng dẫn đến tử vong. Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ.

Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình

Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn không điển hình không thể phát hiện được bằng nhuộm Gram và không thể nuôi cấy theo phương pháp tiêu chuẩn. Các căn nguyên thường gặp nhất là vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae, vi khuẩn Chlamydophila pneumoniae (Chlamydia pneumoniae) và vi khuẩn Legionella pneumophila.[8]Waites KB, Talkington DF. Mycoplasma pneumoniae and its role as a human pathogen. Clin Microbiol Rev. 2004;17:697-728.Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình thường có đặc trưng là phức hợp các triệu chứng bao gồm đau đầu, sốt nhẹ, ho và tình trạng khó chịu. Các triệu chứng toàn thân thường nổi bật hơn so với các biểu hiện hô hấp. Mặc dù trong hầu hết các trường hợp, biểu hiện của viêm phổi mắc phải cộng đồng có thể ở thể nhẹ hơn, nhưng một số ca bệnh, đặc biệt là do vi-rút L pneumophila, có thể biểu hiện dưới dạng bệnh viêm phổi nặng, cần phải được chăm sóc tích cực.

Nhiễm Mycoplasma

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Nhiễm Mycoplasma

Mycoplasma pneumoniae gây ra bệnh đường hô hấp trên và viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Xảy ra chủ yếu ở trẻ em và người trẻ tuổi và thường gặp ở các cộng đồng khép kín (ví dụ như các trường nội trú, các trường đại học và các căn cứ quân sự).

Nhiễm chlamydia pneumoniae

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Nhiễm chlamydia pneumoniae

Chlamydia pneumoniae là một tác nhân gây bệnh đường hô hấp thường gặp ở người trên toàn thế giới và ở mọi lứa tuổi. Đây là nguyên nhân chính gây viêm phổi mắc phải từ cộng đồng. Viêm phổi do C pneumoniae khó phân biệt về mặt lâm sàng với bệnh viêm phổi do các vi khuẩn không điển hình khác, đặc biệt là Mycoplasma pneumoniae.[9]Hammerschlag MR. Pneumonia due to Chlamydia pneumoniae in children: epidemiology, diagnosis and treatment. Pediatr Pulmonol. 2003;36:384-390.

Nhiễm vi khuẩn Legionella

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Nhiễm vi khuẩn Legionella

Viêm phổi do legionella, được biết đến là bệnh Legionnaire, xảy ra khi hít phải vi khuẩn (hoặc hút phải nhưng hiếm khi xảy ra) vào trong phổi. Biểu hiện bao gồm các triệu chứng hô hấp như ho (có thể ho khan) và khó thở, sốt, gai rét, và đau ngực. Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, hoặc tiêu chảy.

Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis jirovecii

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis jirovecii

Viêm phổi do nhiễm nấm Pneumocystis (PCP) là tình trạng nhiễm trùng phổi gây ra bởi nấm Pneumocystis jirovecii (trước đây gọi là Pneumocystis carinii). Loại nấm này thường gây ra bệnh cảnh lâm sàng ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, ví dụ như bệnh nhân dương tính với HIV có số lượng tế bào CD4 <200 tế bào/microlit, bệnh nhân ghép tủy xương, bệnh nhân ghép tạng đặc, hoặc bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch kéo dài.

Nhiễm nấm coccidioidomycosis

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Nhiễm nấm coccidioidomycosis

Nhiễm nấm coccidioides gây ra bởi loài nấm Coccidioides gây dịch và mắc phải do hít phải bào tử đốt lây truyền qua đường không khí trong vùng lưu hành dịch ở tây nam Hoa Kỳ, bắc Mexico, và một vài vùng ở Trung và Nam Mỹ.

Nhiễm nấm Coccidioides có thể không có triệu chứng hoặc có thể gây ra các hội chứng phổi cấp tính và mạn tính, và hiếm khi gây nhiễm ngoài phổi.

Bệnh nấm aspergillosis

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Bệnh nấm aspergillosis

Bệnh nấm aspergillus xâm lấn gây ra bởi một loại nấm sợi thuộc loài Aspergillus, được tìm thấy khắp nơi trong đất. Hít phải bào tử trong không khí (bào tử) gây nhiễm trùng. Phần lớn gây bệnh ở người suy giảm miễn dịch, rất hiếm khi gây bệnh ở người có hệ miễn dịch bình thường. Các biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu và bao gồm sốt, ho, và đau kiểu màng phổi. Để chẩn đoán sớm, cần có chỉ số nghi ngờ cao. Tổn thương tại phổi, các xoang, não và da. Các u nấm (Aspergilloma) hình thành trong khoang phổi có sẵn. Thường là không có triệu chứng.

Hít sặc cấp

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Hít sặc cấp

Hít sặc là hít phải dị vật vào đường thở phía sau dây thanh âm.[10]Raghavendran K, Nemzek J, Napolitano LM, et al. Aspiration-induced lung injury. Crit Care Med. 2011;39:818-826.  Có thể phân loại thành là tổn thương phổi do hít phải hoặc viêm phổi do hít phải. Tổn thương phổi do hít phải là tổn thương hóa học sau khi hít phải các chất trong dạ dày.

Viêm phổi hít

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi hít

Viêm phổi hít là hậu quả của việc hít phải chất ở miệng-họng vào đường dẫn khí dưới dẫn đến tổn thương phổi và từ đó gây nhiễm khuẩn. Các yếu tố chẩn đoán chính bao gồm ho và khó thở. Các yếu tố nguy cơ mạnh bao gồm trạng thái tâm thần thay đổi (ví dụ như giảm ý thức có thể dẫn đến giảm phản xạ ho và suy giảm khả năng đóng nắp thanh môn), rối loạn chức năng nuốt (ví dụ như ở bệnh nhân đột quỵ), bệnh đường tiêu hóa trên, đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, cho ăn qua sonde, tuổi cao, và tư thế nằm.[11]Johnson JL, Hirsch CS. Aspiration pneumonia. Postgrad Med. 2003;113:99-102,105-106,111-112. [12]Marik PE. Aspiration pneumonitis and aspiration pneumonia. N Engl J Med. 2001;344:665-671.

Hội chứng hít phải ở trẻ sơ sinh

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Hội chứng hít phải ở trẻ sơ sinh

Viêm phổi trẻ sơ sinh có thể do hít phải, thường là hít phải phân su.[13]World Health Organization. International statistical classification of diseases and related health problems. 10th revision. Version for 2015. http://www.who.int/ (last accessed 25 October 2016).

Viêm tiểu phế quản tăc nghẽn với viêm phổi tổ chức hóa

» xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm tiểu phế quản tăc nghẽn với viêm phổi tổ chức hóa

Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn với viêm phổi tổ chức hóa (BOOP) được định nghĩa là các mô tạo hạt dạng polyp ở các tận cùng đường thở xâm lấn vào các ống phế nang và phế nang.[14]Epler GR, Colby TV. The spectrum of bronchiolitis obliterans. Chest. 1983;83:161-162. [15]Epler GR, Colby TV, McLoud TC, et al. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia. N Engl J Med. 1985;312:152-158. [16]Epler GR. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia, 25 years: a variety of causes, but what are the treatment options? Expert Rev Respir Med. 2011;5:353-361.Biểu hiện điển hình của viêm phế quản- viêm phổi tổ chức hóa (BOOP) vô căn là một người có biểu hiện bệnh giống cúm bao gồm sốt nhẹ, đau khớp, mệt mỏi, và ho nhẹ kéo dài từ 1 đến 3 tháng. Khó thở tiến triển sau khi BOOP gây tổn thương càng nhiều phế nang. Nghe thấy ran nổ cuối thì hít vào ở cả hai bên. Các biểu hiện khác tùy thuộc vào thể bệnh. BOOP có thể xảy ra sau viêm phổi do nhiễm trùng. Các vi sinh vật bao gồm các vi-rút, vi khuẩn, vi khuẩn không điển hình, và ký sinh trùng.[17]Almaslmani M, Derbala MF, Albozom I, et al. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia associated with Pneumocystis jiroveci infection in orthotopic liver transplantation. Transpl Infect Dis. … Continue reading

Viêm phổi tăng cảm

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Viêm phổi tăng cảm

Viêm phổi tăng nhạy cảm (HP), còn được gọi là viêm phế nang dị ứng ngoại sinh, là hậu quả của tình trạng viêm miễn dịch qua trung gian không phải IgE. HP do nhiều lần hít phải protein không phải của người, có thể là của thực vật tự nhiên hoặc có nguồn gốc từ động vật hoặc có thể do một chất hóa học liên hợp với protein trong đường thở của người, chẳng hạn như albumin. Tình trạng viêm của HP tự biểu hiện trong phế nang và tiểu phế quản tận. Biểu hiện lâm sàng của HP phụ thuộc vào nồng độ và tần suất phơi nhiễm. Hội chứng lâm sàng (HP cấp tính, bán cấp và mạn tính) biểu hiêṇ khác nhau.

Đánh giá thâm nhiễm phổi dai dẳng

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Đánh giá thâm nhiễm phổi dai dẳng

Thâm nhiễm phổi dai dẳng xảy ra khi một chất đặc hơn khí (ví dụ như mủ, phù nề, máu, surfactant, protein, hoặc tế bào) ở lại lâu trong nhu mô phổi. Viêm phổi không khỏi và khỏi chậm là các nhóm phân loại thường gặp nhất của thâm nhiễm phổi dai dẳng. Sự dai dẳng được cho là do khiếm khuyết trong cơ chế bảo vệ miễn dịch của cơ thể, sự xuất hiện của vi khuẩn bất thường hoặc đề kháng, hoặc bệnh giống viêm phổi.

Đánh giá khó thở

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Đánh giá khó thở

Khó thở, hay thở dốc hoặc thở hổn hển, là cảm giác chủ quan khó chịu khi thở. Nguyên nhân gây bệnh rất rộng, từ các tình trạng nhẹ, tự khỏi đến các bệnh lý đe dọa tính mạng. Các bệnh lý về tim mạch, phổi, và hệ thần kinh cơ là những nguyên nhân thường gặp nhất. Khó thở là yếu tố chẩn đoán quan trọng của viêm phổi.

Đánh giá ho mạn tính

Xem bài viết toàn diện của chúng tôi về Đánh giá ho mạn tính

Ho là triệu chứng thường gặp nhất khi bệnh nhân tới khám tại các cơ sở chăm sóc ban đầu.[18]Schappert SM, Burt CW. Ambulatory care visits to physician offices, hospital outpatient departments, and emergency departments: United States, 2001-02. Vital Health Stat 13. 2006 Feb;(159):1-66.Ho sau nhiễm trùng là nguyên nhân thường gặp nhất của ho bán cấp (ho dai dẳng trong 3 đến 8 tuần).[19]Kwon NH, Oh MJ, Min TH, et al. Causes and clinical features of subacute cough. Chest. 2006;129:1142-1147.Một khi thời gian ho kéo dài quá 8 tuần, cần tiếp cận một cách có hệ thống để làm sáng tỏ nguyên nhân và điều trị tốt nhất. Các nguyên nhân gây ho mạn tính (ho dai dẳng > 8 tuần) thường gặp ở người lớn không hút thuốc với phim Xquang ngực bình thường và không sử dụng thuốc ức chế men chuyển bao gồm hội chứng ho đường thở trên, hen, bệnh trào ngược dạ dà-thực quản, và viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan không phải hen.[20]Morice AH, Fontana GA, Sovijarvi AR, et al. The diagnosis and management of chronic cough. Eur Respir J. 2004;24:481-492. [21]Irwin RS, Baumann MH, Bolser DC, et al. Diagnosis and management of cough executive summary: ACCP evidence-based clinical practice guidelines. Chest. 2006;129(suppl 1):1S-23S. [22]Gonlugur U, Gonlugur TE. Eosinophilic bronchitis without asthma. Int Arch Allergy Immunol. 2008;147:1-5. Cần xét nghiệm thêm về viêm phổi cho bệnh nhân bị ho mạn tính (thường có đờm), tiền sử sốt, khó chịu, và đau ngực, và thăm khám thấy gõ đục, giảm rì rào phế nang, và có ran.

Các bài báo chủ yếu

  • Mandell LA, Wunderink RG, Anzueto A, et al. Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in adults. Clin Infect Dis. 2007;44(suppl 2):S27-S72. Toàn văn Tóm lược
  • Fowler RA, Lapinsky SE, Hallet D, et al. Critically ill patients with severe acute respiratory syndrome. JAMA. 2003;290:367-373. Tóm lược
  • Johnson JL, Hirsch CS. Aspiration pneumonia. Postgrad Med. 2003;113:99-102,105-106,111-112. Tóm lược
  • Marik PE. Aspiration pneumonitis and aspiration pneumonia. N Engl J Med. 2001;344:665-671. Tóm lược
  • Epler GR, Colby TV, McLoud TC, et al. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia. N Engl J Med. 1985;312:152-158. Tóm lược

Tuyên bố miễn trách nhiệm

Bên ngoài Hoa Kỳ và Canada. BMJ Publishing Group Ltd (”BMJ Group”) nỗ lực để đảm bảo rằng các thông tin được cung cấp là chính xác và cập nhật, nhưng chúng tôi và cả những người cấp giấy phép của chúng tôi, là những người cung cấp các nội dung nhất định có liên kết với nội dung của chúng tôi hoặc có thể truy cập được từ nội dung của chúng tôi, đều không đảm bảo điều đó. BMJ Group không ủng hộ hay xác nhận việc sử dụng bất kỳ loại thuốc hay trị liệu nào trong đó và BMJ Group cũng không thực hiện chẩn đoán cho các bệnh nhân. Các chuyên gia y tế cần sử dụng những cân nhắc chuyên môn của mình trong việc sử dụng thông tin này và chăm sóc cho bệnh nhân của họ và thông tin trong này không được coi là sự thay thế cho việc đó.

Các phương pháp chẩn đoán, điều trị, liên lạc theo dõi, thuốc và bất kỳ chống chỉ định hay phản ứng phụ nào. Ngoài ra, các tiêu chuẩn và thực hành y khoa đó thay đổi khi có thêm số liệu, và quý vị nên tham khảo nhiều nguồn khác nhau. Chúng tôi đặc biệt khuyến nghị người dùng nên xác minh độc lập các chẩn đoán, điều trị và theo dõi liên lạc được đưa ra, đồng thời đảm bảo rằng thông tin đó là phù hợp cho bệnh nhân trong khu vực của quý vị. Ngoài ra, liên quan đến thuốc kê toa, chúng tôi khuyên quý vị nên kiểm tra trang thông tin sản phẩm kèm theo mỗi loại thuốc để xác minh các điều kiện sử dụng và xác định bất kỳ thay đổi nào về liều dùng hay chống chỉ định, đặc biệt là nếu dược chất được cho sử dụng là loại mới, ít được sử dụng, hay có khoảng trị liệu hẹp. Quý vị phải luôn luôn kiểm tra rằng các loại thuốc được dẫn chiếu có giấy phép để sử dụng cho mục đích được nêu và trên cơ sở được cung cấp trong tình trạng “hiện có” như được nêu, và trong phạm vi đầy đủ được pháp luật cho phép BMJ Group và những người cấp giấy phép của mình không chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho bất kỳ khía cạnh chăm sóc sức khỏe nào được cung cấp với sự hỗ trợ của thông tin này hay việc sử dụng nào khác của thông tin này.

epare">

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1 Mandell LA, Wunderink RG, Anzueto A, et al. Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in adults. Clin Infect Dis. 2007;44(suppl 2):S27-S72.
2 Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, et al. Management of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society. Clin Infect Dis. 2016;63:e61-e111.
3 World Health Organization. WHO guidelines for the global surveillance of severe acute respiratory syndrome (SARS): updated recommendations. October 2004. http://www.who.int/ (last accessed 25 October 2016).
4 Wang YH, Lin AS, Chao TY, et al. A cluster of patients with severe acute respiratory syndrome in a chest ward in southern Taiwan. Intensive Care Med. 2004;30:1228-1231.
5 Fowler RA, Lapinsky SE, Hallet D, et al. Critically ill patients with severe acute respiratory syndrome. JAMA. 2003;290:367-373.
6 6. Tsui PT, Kwok ML, Yuen H, et al. Severe acute respiratory syndrome: clinical outcome and prognostic correlates. Emerg Infect Dis. 2003;9:1064-1069.
7 Lew TW, Kwek TK, Tai D, et al. Acute respiratory distress syndrome in critically ill patients with severe acute respiratory syndrome. JAMA. 2003;290:374-380.
8 Waites KB, Talkington DF. Mycoplasma pneumoniae and its role as a human pathogen. Clin Microbiol Rev. 2004;17:697-728.
9 Hammerschlag MR. Pneumonia due to Chlamydia pneumoniae in children: epidemiology, diagnosis and treatment. Pediatr Pulmonol. 2003;36:384-390.
10 Raghavendran K, Nemzek J, Napolitano LM, et al. Aspiration-induced lung injury. Crit Care Med. 2011;39:818-826.
11 Johnson JL, Hirsch CS. Aspiration pneumonia. Postgrad Med. 2003;113:99-102,105-106,111-112.
12 Marik PE. Aspiration pneumonitis and aspiration pneumonia. N Engl J Med. 2001;344:665-671.
13 World Health Organization. International statistical classification of diseases and related health problems. 10th revision. Version for 2015. http://www.who.int/ (last accessed 25 October 2016).
14 Epler GR, Colby TV. The spectrum of bronchiolitis obliterans. Chest. 1983;83:161-162.
15 Epler GR, Colby TV, McLoud TC, et al. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia. N Engl J Med. 1985;312:152-158.
16 Epler GR. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia, 25 years: a variety of causes, but what are the treatment options? Expert Rev Respir Med. 2011;5:353-361.
17 Almaslmani M, Derbala MF, Albozom I, et al. Bronchiolitis obliterans organizing pneumonia associated with Pneumocystis jiroveci infection in orthotopic liver transplantation. Transpl Infect Dis. 2008;10:339-342.
18 Schappert SM, Burt CW. Ambulatory care visits to physician offices, hospital outpatient departments, and emergency departments: United States, 2001-02. Vital Health Stat 13. 2006 Feb;(159):1-66.
19 Kwon NH, Oh MJ, Min TH, et al. Causes and clinical features of subacute cough. Chest. 2006;129:1142-1147.
20 Morice AH, Fontana GA, Sovijarvi AR, et al. The diagnosis and management of chronic cough. Eur Respir J. 2004;24:481-492.
21 Irwin RS, Baumann MH, Bolser DC, et al. Diagnosis and management of cough executive summary: ACCP evidence-based clinical practice guidelines. Chest. 2006;129(suppl 1):1S-23S.
22 Gonlugur U, Gonlugur TE. Eosinophilic bronchitis without asthma. Int Arch Allergy Immunol. 2008;147:1-5.
Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here