Enter your keyword

TUSSIFORT

Giá:

Còn hàng N/A .
105 09/07/2018 1:24:53

Mô tả

TUSSIFORT
1 (20%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang mềm Tussifort chứa:

  • Dextromethorphan hydrobromid: ……………….30 mg
  • Guaitenesin: …………………………………………..100 mg
  • Eucalyptol: ……………………………………………..50 mg
  • L-menthol: …………………………………………….1 mg
  • Tá dược vđ…………………………………………….1 viên

Tá dược gồm: Polyethylen glycol 400, Propylen glycol, Ethanol, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Green – s

DẠNG BÀO CHẾ: viên nang mềm

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:  Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.

LOẠI THUỐC: thuốc ho

thuốc Tussifort

thuốc Tussifort

THUỐC TUSSIFORT GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Tussiort giá: 60.000 đồng/hộp

THUỐC TUSSIFORT MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Tussifort bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

  • Dextromethorphan hydrobromid: Là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm
  • Guaitenesin: Có tác dụng làm giảm độ nhớt của đờm, thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp và làm long đờm.
  • Eucalyptol: là hoạt chất trích tinh của tinh dầu khuynh diệp có tinh sát trùng, được dùng chữa ho, kích thích tiêu hóa.
  • L-menthol: Là hoạt chất trích tinh của tinh dậu bạc hà, có tinh chất làm dịu ho, làm loãng niêm dịch, uống liều nhỏ có thể gây hưng phấn, xúc tiến sự bài tiết của tuyến mồ hôi, làm hạ thấp thân nhiệt L-Menthol thường được dùng điều trị cảm sốt, nhức đầu, sổ mũi, viêm họng, ho, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy đau bụng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa vả có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
  • Guaitenesin sau khi uống, thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vong 7 giờ. Chất chuyển hoá không còn hoạt tính được thải trừ qua nước tiểu.
  • Eucalyptol được đào thải chủ yếu qua đường hô hấp sau khi phân tán trong huyết tựơng.
  • L-menthol: Sau khi hấp thu, menthol được bài tiết trong nước tiểu và mật ờ dạng glucuronide.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tussifort có tác dụng:

  • Giảm triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân: Dị ứng đường hô hấp trên, viêm phế quản – phổi cấp và mạn tính, cảm cúm, ho do các bệnh ờ vùng mũi xoang.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Các trường hợp: Ho do suyễn, ho lao, suy hô hap.
  • Người bệnh dang điều tri các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
    Thuốc tussifort

    Thuốc tussifort

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2-3 lần.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
  • Quinidin ức che cytochrom P450 2D6 cỏ thề làm giảm chuyển hóa của dextrométhorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

THẬNTRỌNG

  • Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ờ người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy qiảm hô hấp.
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trè em bị dị ứng.
  • Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái thao đường.
  • Menthol có tính ức chế hô hấp qua đường thờ (hít vào mũi) nhất là đối với trẻ con ít tuổi, trẻ sơ sinh.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không dùng thuốc này cho người đang lài xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu. bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
  • Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
thuoc_tussifort

thuoc_tussifort

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.

-Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

-Tiêu hóa: Buồn nôn.

-Da: Đỏ bừng.

itgặp, 1/1000 < ADR <1/100:

-Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

-Da: Ngoại ban.

  • Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

36 tháng.

Tiêu chuẩn: TCCS

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ

SDK: VD-22933-15

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TUSSIFORT”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *