Enter your keyword

Thuốc Surbex-Z có tác dụng bổ sung kẽm và các Vitamin

In stock N/A .
29 11/04/2018 3:10:37

Mô tả

Thuốc Surbex-Z có tác dụng bổ sung kẽm và các Vitamin
Rate this post

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao film Surbex-Z chứa:

  • Vitamin:

Vitamin E (dl-Alpha Tocopheryl Acetate) . .. 30 IU Vitamin c………………………….750              mg

Acid folic……………………………………400 mcg

Vitamin B1 (Thiamine Mononitrate)…………….15 mg

VitaminB2 (RiboAavin)……………………….15mg

Niacin…………………………………………100 mg

Vitamin B6……………………………………….20 mg

Vitamin B12…………………………………….12 mcg

Pantothenic acid………………………………….20 mg

  • Khoáng chất :

Kẽm………………………………………………… 22,5 mg

  • Tá dược.

Povidone, Magnesi stearat, Cellulose Microcrystalline, Colloidal Silicon Dioxide, c.s Aqueous Gray, c.s Aqueous Clear vđ.

Thuốc Surbex-Z

Hình ảnh: Thuốc Surbex-Z

CHỈ ĐỊNH

Surbex – Z chứa hàm lượng vitamin cao và kẽm, dùng đê điều trị chứng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C và kẽm.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Liều dùng: Ngày uống một viên hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Không sử dụng cho trẻ em.

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai do thuốc chứa liều cao vitamin B6. Đã có báo cáo bằng y văn về dị tật chi ở trẻ sơ sinh với liều sử dụng 50 mg một ngày.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Giữ thuốc xa tầm tay tré em.

Nên thận trọng khi sử dụng vitamin C cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang dùng acetyl salicylic.

(xem phần Tác dụng không mong muốn).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Pyridoxin có thể tương tác với levodopa, có thể khắc phục bằng cách dùng levodopa phối hợp với một thuốc ức chế decarboxylase.

Đã có ghi nhận về tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời niacinamide và alcohol, ngộ độc rượu và nhiễm acid lactic.

Đã có báo cáo về tình trạng nóng đỏ bừng và chóng mặt tăng lên khi sử dụng đồng thời niacin và nicotin. Do pyridoxine có tác động lên dopamine. tương tác thuốc có thể xảy ra. Đã ghi nhận tương tác thuốc giữa pyridoxine với levodopa nhưng có thể tránh được nếụ dùng levodopa phối hợp với thuốc ức chế decarboxylase

Đã có báo cáo về giảm nồng độ phenytoin và phenobarbital ở bệnh nhân sử dụng 80-200 mg vitamin B6 một ngày.

Có liên quan giữa việc sử dụng thuốc chống giật và sulfasalazine với sự thiếu hụt folate, ngay cả khi uống acid folic.

Dùng đồng thời vitamin C với thuốc chống đông máu làm giảm thời gian prothrombin.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai do thuốc chứa liều cao vitamin B6.

Vitamin B-complex khuếch tán qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi sử dụng vitamin.

Các thành phần của thuốc có thể có một số ảnh hưởng trên đường tiêu hóa như nóng rát, ợ hơi. đau và co cứng vùng bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn và chán ăn. Đã có báo cáo về suy chức năng gan với các bất thường xét nghiệm chức năng gan, bao gồm cả tăng bilirubin máu.

Đã ghi nhận tình trạng nặng lên của trứng cá đỏ hoặc ngoại ban dạng trứng cá với một số thành phần của thuốc.

Đã có báo cáo về sử dụng vitamin B2 làm chuyển màu nước tiểu sang màu vàng sáng.

Niacinamid có tác dụng giãn mạch mạnh, có thể gây nóng đỏ bừng, chóng mặt, choáng váng hoặc ngất. Bệnh thân kinh cảm giác ngoại biên đã được ghi nhận khi sử dụng vitamin B6.

Y văn đã có ghi nhận về tạo sỏi, tinh thể niệu, loạn chuyên hóa oxalat khi sử dụng vitamin c.

QUÁ LIỀU

Liều cao của các thành phần trong thuốc có thể gây eczema và ngoại ban da, mệt mòi, mất ngủ

Dùng liều cao vitamin B6, đã có báo cáo bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên và tồn thương da dạng mụn nước.

Đà ghi nhận thấy tổn thương gan, gout và loét khi dùng liều cao niacinamid.

Đã có báo cáo về tác dụng giãn mạch như choáng váng, ngất, cơn mạch thần kinh phế vị, sốc phản vệ.

Đã có báo cáo về tan máu khi dùng liều cao vitamin C, đặc biệt trên bệnh nhân thiếu enzym glucose 6 phosphat dehydrogenase.

DƯỢC LÝ HỌC

Vitamin B-complex trone viên Surbex – z được hấp thụ bởi quá trình vận chuyên tích cực. Các vitamin B được đào thải nhanh và không tích lại trong cơ thể. Calcium pantothenate được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa và phân bổ tới các tế bảo của cơ thể.

Vitamin c hấp thu nhanh từ đường ruột, và khoảng 80-90% vitamin C được hấp thụ từ thức ăn.

DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

  • Vitamin  C

Về cơ bản, vitamin C không gây độc trừ khi uống liều cao bất thường (4-12 g). Khi sử dụng các liều cao này, nước tiểu bị acid hóa, cũng như trong một số nhiễm khuẩn đường niệu mãn tính, có thể gây kết tủa sỏi urate và cystin.

  • Macinamidc

Không có báo cáo riêng biệt cho niacinamide.

  • Vitamin E

Thường đáp ứng tốt. Liều cao đôi khi gây rối loạn đường tiêu hóa, mệt mỏi, yếu mệt.

  • Calcium Pantothenate

Về cơ bản, không gây độc. Liều gây độc cấp ở chuột nhắt là 10 g/kg khi dùng đường uống, 0,91 g/kg khi dùng đường tiêm. Quan sát trên 15 người tiêm ven liều 100 mg pantothenate (dưới dạng muối canxi hoặc muối natri), không thấy thay đổi đáng kể về huyết áp, mạch, nhiệt độ hoặc nhịp thở.

  • Vitamin  B1

Tiêm tĩnh mạch gây độc cho chuột cống với liều 125 mg’kg, gây độc cho chó với liều 350 mg/kg. Khi dùng đường uống, liều gây độc cao gấp 40 lần dùng đường tiêm, về phương diện lâm sàng, đôi khi có báo cáo phán ứng độc tính với việc sử dụng đường tiêm, có thể do nhạy cảm cao.

  • Vitamin  B2

Hầu như không gây độc tính. Với liều uống 10 g/kg cho chuột cống, 2 g/kg cho chó không thấy gây độc

  • Vitamin B6

Liều cao từ 3 tới 4 g/kg có thể gây co giật và tử vong ở động vật. Liều dùng thấp hơn có thể không cho tác dụng rõ ràng.

  • Vitamin B12

Về cơ bản, không gây độc. Tiêm tĩnh mạch chuột với liều 1,6 g/kg tinh thể vitamin B12 không gây độc ở chuột nhắt. Về phương diện lâm sàng, tiêm vitamin B12 không đau và không gây phản ứng tại chỗ tiêm. Tiêm bắp và tiêm dưới da liều cao 1000 mcg, tiêm ven liều cao 3000 mcg không thấy có phản ứng phụ.

  • Folic Acid

Về cơ bản không gây độc.

  • Kẽm

Uống lượng lớn kẽm gây buồn nôn, mất nước, mất sự phối hợp cơ. chóng mặt, mất cân bằng điện giải.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.

Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đóng gói:

Hộp 10 vỉ X 10 viên. Hộp 5 vỉ X 6 viên.

Thuốc Surbex-Z

Hình ảnh: Thuốc Surbex-Z

Hạn dùng:

2 năm kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

 

Sản xuất:

PT. Abbott Indonesia

Jl. Raya Jakarta Bogor Km. 37, Dcpok 16415, Indonesia

Sur 03-13 (\’02) CCDS0035181007

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Surbex-Z có tác dụng bổ sung kẽm và các Vitamin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *