Enter your keyword

PATROTADIN

In stock N/A .
70 28/04/2018 12:31:53

Mô tả

PATROTADIN
5 (100%) 4 votes

 

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim PATROTADIN chứa:

  • Paracetamol………………………………………..500mg
  • Dextromethorphan HBr………………………………..15mg
  • Loratadin…………………………………………….5mg
  • Guaifenesin………………………………………….200mg
  • Tá dược: Starch 1500, Lactose monohydrate, Microcrystalline Cellulose, Polyvinyl Pyrrolidon K30, Natri Croscamellose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Talc, Hương bạc hà, Hydroxypropylmethyl cellulose, Titan dioxyt, Polyethylen glycol 6000, Màu Brilliant Blue, Màu Quinolein yellow lake, Màu Tartrazin yellow lake,

PHÂN LOẠI:

Nhóm thuốc trị cảm sốt, ho, sổ mũi.

Thuốc PATROTADIN giá bao nhiêu?

Thuốc PATROTADIN có giá

Thuốc PATROTADIN mua ở đâu?

Thuốc PATROTADIN bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC:

Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt đo giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng ngưởng chịu đau lên. Ở liệu điều trị thuốc ít tác động lên hệ tim mạch, hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, vi paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase prostaglandin của hệ thần kinh trung tướng Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Guaifenesin có tác dụng làm giảm độ nhạy của chất tiết khí quản và làm dịu cơn ho nhờ có khả năng kích thích các tuyến bài tiết ở mặt trong khi quản, làm tăng tiết chất dịch. Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dải đối kháng chọn lọc trên thị thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin thuộc nhóm đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai. So với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất, loratadin không qua được hàng rào máu não, do đó, thuốc không gây buồn ngủ. Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm họ ở hành não, được dùng để giảm ho nhất thời đo kích ứng nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Hiệu lực giảm ho của dextromethorphan gần tương đương với codein, nhưng so với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hon.

Sự phối hợp của ba hoạt chất trong PATROTADIN làm giảm nhanh các triệu chứng sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, họ thường xuất hiện khi bị cảm hoặc viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Paracetamol:

  • Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều dieu tri.
  • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan: trong tình trạng đó, phản ứng của 1 sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.
  • Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiêu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ it khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn 80 với người lớn.

Guaifenesin:

  • Guaifenesin được hấp thu dễ dàng ở ống tiêu hóa, bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy là 1 giờ.

Loratadin:

  • Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ định trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.
  • Phân bố: 97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 80 – 120 lit/kg.
  • Chuyển hóa: Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microSD cytochrom P450; loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.
  • Thải trừ: Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Dextromethophan:

  • Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm).
  • Chuyển hoá và thải trừ: Thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

CHỈ ĐỊNH:

Các triệu chứng cảm cúm: họ có đàm, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nhảy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, chảy nước mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm tháng tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ Thuốc này chỉ dùng theo sự kế đơn của thầy thuốc,

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên : uống 1 viên, cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 6 viên/ ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Trẻ em < 6 tuổi. Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Họ ở bệnh nhân hen, suy hô hấp, glauconma, phi đại tuyến tiền liệt, bị cổ bàng quang, bệnh tim mạch trầm trọng, suy gan, suy thận. Đang dùng IMAX. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG THUỐC

Không dùng thuốc lâu quá 7 ngày. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái đường. Không dùng PATROTADIN cùng lúc với bất kì thuốc nào khác có chứa paracetamol và loratadin.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP). Phụ nữ có thai Tinh an toàn của paracetamol, loratadin, guaifenesin, dextromethophan hydrobromidi chưa được xác lập. Liều cao trong thời gian dài dẫn đến sự lệ thuộc dextromethophan và những rối loạn quan tới hơi thở của trẻ. Phụ nữ có thai chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của thầy thuốc khi thật cần thiết, Phụ nữ cho con bú Tính an toàn của thuốc chưa được xác lập. Thuốc làm tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh và sinh non nên bà mẹ phải cân nhắc kĩ khi quyết định ngừng cho con bú hay không uống thuốc,

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông (Warfarin). Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan. Cholestyramin ức chế sự hấp thu của paracetamol. Cimetidin, ketoconazol, erythromycin làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương, nhưng không có biểu hiện lâm sàng vị loratadin có chỉ số điều trị rộng. Textromethorphan làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Quinidin làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của dextromethorphan. Các thuốc ức chế monoaminoxidase có thể tương tác nguy hiểm với dextromethorphan gây nên hưng phấn và sốt cao

TÁC DỤNG PHỤ:

Hoảng sợ khó chịu, kích thích, mệt, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, run, thậm chí ảo giác, co giật, nhịp tim nhanh, da đỏ bừng, mề đay, khô miệng, Tổi loạn tiểu hoả, buồn nôn, nôn, thay đổi huyết học, Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng: Trường hợp quá liều có thể biểu hiện ở bệnh nhân buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày, chóng mặt, khó thở, nhức đầu, mạch nhanh. Các dấu hiệu ngoại tháp và hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra ở trẻ em.

Điều trị:

Chỉ định các biện pháp yểm trợ tổng quát và điều trị thích hợp, theo đó kiểm tra theo dõi lâm sàng.

Gây nôn bằng Ipeca syrup và thêm 24-360ml nước sạch.

Chỉ định than hoạt tính trong nước để hấp thụ chất con trong dạ dày. Nếu gây nôn không kết quả hoặc bị chống chỉ định (ở bệnh nhân rối loạn ý thức) thì phải rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Chỉ định kịp thời chất giải độc n-acetylcystein để ngăn ngừa độc tỉnh của paracetamol tren gan, và theo dõi định kỳ hàm lượng paracetamol huyết tương đúng cách.

Có thể dùng thuốc tẩy muối để làm loãng và bài tiết nhanh chất thuốc còn trong ruột.

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.

BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

  • NHÀ SẢN XUẤT: Công Ty TNHH US PHARMA USA Lô B1 – 10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ về số điện thoại 028 37908860

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PATROTADIN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *