Thuốc cảm cúm Pacemin là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Enter your keyword

Pacemin

75,000VNĐ

Còn hàng N/A .
97 08/04/2018 12:45:00

Mô tả

Pacemin
4.5 (90%) 4 votes

Thành phần:

Mỗi viên nén PACEMIN chứa:

  • Paracetamol…………………………………325mg.
  • Clorpheniramin maleat………………..2g.
  • Tá dược vđ………………………………1 viên (Tá dược gồm: Tinh bột sắn, eragel, tinh bột mì, natri lauryl sulfat, gelatin, nipagin, | nipasol, bột talc, magnesi stearat, phẩm màu sunset yellow, phẩm màu tartrazin).
PACEMIN

Hình ảnh: thuốc PACEMIN

THUỐC PACEMIN CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Pacemin giá 75.000 đồng/ Hộp

Thuốc Pacemin mua ở đâu?

Thuốc Pacemin bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Chỉ định:

Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi dị ứng do thời tiết

Cách dùng và liều dùng:

Người lớn: Uống mỗi lần 1-2 viên x 2-3 lần/ngày.

Trẻ em: Uống bằng 1/2 liều người lớn tuỳ theo tuổi hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

thuốc PACEMIN

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Paracetamol:

Người nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người bệnh thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Clorpheniramin maleat:

Người bệnh đang Cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt Glôcôm góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày, tắc môn vị-tá tràng. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ để thiếu tháng. Người bệnh dùng thuốc ức chế oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

Người vận hành máy móc tàu xe vì thuốc có nguy cơ gây buồn ngủ. Dùng kéo dài phải theo dõi chức năng thận.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TÊN – toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP – acute generalized examthematous pustuiosis).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được miêu tả như sau:

Hội chứng Steven-Johnson (SJS):

là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú Ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tại, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra Có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)

là thể dị ứng thuốc nặng nhất gồm:

  • Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sôi, ban dạng tỉnh hồng nhiệt hồng ban hoặc các bọng nước bằng thùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
  • Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
  • Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột
  • Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
  • Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan…tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP):

  • mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, ben và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường là có sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
  • Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết vấn đề này,
pacemin

hình ảnh thuốc pacemin

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Paracetamol:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm thêm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp:

  • Da (Ban);
  • Dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn);
  • Huyết học (Loạn tạo máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu);
  • Thận (Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày).

Hiếm gặp:Phản ứng quá mẫn.

Clorpheniramin maleat:

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt là nếu tăng liều từ tù.

Thường gặp: Hệ thần kinh trung ương (ngủ gà, an thần);

Tiêu hoá (khô miệng)

Hiếm gặp:

  • Toàn thân (chóng mặt);
  • Tiêu hoá (buồn nôn).
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Paracetamol:

  • Uống dài ngày và liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống động của Coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng courmarin hoặc dẫn chất indandion
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzzym Ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy Cơ độc tính với gan nhưng chưa xác định CƠ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính cho gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc có giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế và tự dùng paracetamol khi đang uống thuốc chống co giật hoặc isoniazid ,

Clorpheniramin maleat:

  • Không dùng thuốc với các thuốc ức chế monoamin Oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
  • Thận trọng khi phối hợp thuốc với ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
  • Không nên dùng cùng với phenytoin vì thuốc ức chế chuyển hoá của phenytoin dẫn đến ngộ độc phenytoin,

Sử dụng quá liều:

Paracetamol:

Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol ví dụ 7,5-10g mỗi ngày hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liêu là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hưởng tạo

methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol,

Khi bị ngộ độc năng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông, mạch nhanh yếu, không đều, huyết áp thấp; suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc Có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn Có giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trưặc khi chết đột ngột hoặc sau vài giờ hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở lên rõ rệt trong 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotranferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng thêm nữa, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không điều trị đặc hiệu đã CÓ tổn thương gan nghiêm trọng, trong số đó 10%-20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiếu thuỳ trừ vùng xung quanh tĩnh mạch củay ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Điều trị:

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc năng điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cân rủa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfthydry, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống hoà loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dụng dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg thể trong sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mối liều 70mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein có gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, là chảy và phản ứng kiến phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Chlorpheniramin maleat:

Triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích. thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, Cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetyl cholin, phản ứng loạn trương lực và truy tim mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rủa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những cá nặng.

Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, viên thuốc bị nứt vỡ, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trưỐc khi dùng Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ”.

Sản xuất tại:

CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY La Khê – Hà Đông – TP Hà Nội

ĐT: 04.33522203 * Fax: 04.33522203

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pacemin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *