Enter your keyword

Thuốc Levofloxacin điều trị viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Levofloxacin điều trị viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng
Rate this post

THÀNH PHẦN:

  • Mỗi chai Levofloxacin 50ml chứa

Levofloxacin Hemihydrate tương đương

Levofloxacin……………………………………250mg

  • Mỗi chai Levofloxacin 100ml chứa:

Levofloxacin Hemihydrate tương đương

Levofloxacin……………………………………500mg

  • Mỗi chai Levofloxacin 150ml chứa:

Levofloxacin Hemihydrate tương đương

Levofloxacin……………………………………750mg

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Levofloxacin là dạng đồng phân của chất triển quan, ofloxacin, một kháng sinh quinolone. Cơ chế tác động của Levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolone khác liên quan đến ức chế AND gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn (cả hai là topoisomerase loại II), các enzyme này cần cho sự sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp AND.

Levofloxacin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram- dương và gram-âm invitro. Levofloxacin thường có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ tương đương hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế.

Các fluoroquinolone, kể cả Levofloxacin, khác về cấu trúc hóa học và cơ chế tác động với các kháng sinh aminoglycoside, macrolide và – lactam, kể cả các penicillin. Vì vậy, các fluoroquinolone có thể có tác dụng với các vi khuẩn đã đề kháng với những kháng sinh này.

Levofloxacin có tác dụng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau trên in vitro và các nhiễm khuẩn lâm sàng

  • Các vi khuẩn Gram dương ưa khí

 Enterococcus faecalis (nhiều chủng có tính nhạy cảm trung bình), Staphylococcus aureus (các chủng nhạy cảm methicillin), Staphylococcus epidermidis (các chủng nhạy cảm methicillin), Staphylococcus saprophyticus, S. pneumoniae (kể cả chủng đa đề kháng thuốc [MDRSP], Streptococcus pyogenes.

*MDRSP (Streptococcus pneumoniae đa kháng thuốc) là các chủng đề kháng với hai hay nhiều hơn các kháng sinh sau: penicillin (MIC>=2µg/mL), các cephalosporin thế hệ hai như cefuroxime, cacs khangs isnh macrolide , tetracycline và trimethoprim/sulfamethoxazole

  •  Các vi khuẩn Gram âm ưa khí

 Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Như với các thuốc khác trong nhóm này, một số chủng Pseudomonas aerinosa có thể phát triển sự đề kháng khá nhanh trong thời gian điều trị với levofloxacin.

  • Các vi khuẩn khác:

Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.

Levofloxacin có nồng độ ức chế tối thiểu (giá trị MIC) in vitro là 2µg/mL hoặc ít hơn đối với hầy hết(>90%) các chủng vi khuẩn sau; tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của levofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn lâm sàng do những vi khuẩn này chưa được xác minh trong các thử nghiệm thích hợp và có kiểm soát

  • Vi khuẩn gram-dương ưa khí

Staphylococus haemolyticus, Streptococcus (nhóm C/F), Streptococcus(nhóm G), Streptococcus agalatiae, Streptococcus milleri, Streptococcus nhóm viridian.

  • Vi khuẩn gram – âm ưa khí

Acinetobacter baumanii, Acinetobacte iwoffii, Bordelete pertussis, Citrobacter (diversus) koseri, Citrobacter freundii, entrobacter aerogenes, enterobater sakazakii, klebsiella oxytoca, morganella morganii, Pantoea (Enterobater) agglomerans, proteus vulgaris, providencia rerrgeri, Providencia stuartii, Pseudomonas fluorescens.

  • Vi khuẩn gram – dương kỵ khí

Clostridium perfringens.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Hấp thụ:

Đường uống: Levofloxacin được hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99% sau khi uống đơn liều 500mg.

Tĩnh mạch: Sau khi truyền tĩnh mạch đơn liều 500mg levofloxacin trong 60 phút cho những người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 6,2 µg/ml. Dược động học của levofloxacin tuyến tính và có thể dự đoán được sau khi truyền tĩnh mạch đơn liều hay đa liều. Độ ổn định đạt được trong vòng 48 giờ sau khi điều trị 500mg mỗi ngày. Nồng độ đỉnh và nồng độ thuốc duy trì trong huyết tương sau khi điều trị liên tục 500mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày là khoảng 6,4 µg/mL và 0,8 µg/mL tương ứng.

Quan sát nồng độ thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi dung liều bằng nhau (mg/mg) lexofloxacin đường uống và truyền tĩnh mạch cho thấy có sự giống nhau. Do đó, việc dung thuốc bằng đường uống và đường truyền tĩnh mạch có thể được xem xét hoán đổi cho nhau .

  • Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình lexofloxacin thường trong khoảng từ 74 đến 112L sau khi uống đơn liều và đa liều in vitro , trong thời gian có liên quan lâm sàn, nồng độ lexofloxacin (1 đến 10 µg/mL) trong huyết tương/huyết thanh, có khoảng 24 đến 38% lexofloxacin liên kết với protein huyết thanh. Sự liên kết của lexofloxacin với protein huyết thanh là không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.

  • Chuyển hóa:

Lexofloxacin có cấu trúc hóa học ổn định trong máu và nước tiểu, không chuyển hóa thành đồng phân quang học của nó D-ofloxacin. Lexofloxacin chuyển hóa giới hạn ở người và chủ yếu được bài tiết ở dạng không đổi (khoảng 87%)

Qua nước tiểu trong vòng 48 giờ.

  • Thải trừ:

Nồng độ Lexofloxacin được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không phổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 6 đến 8 giờ sau khi uống hoặc truyền tĩnh mạch đơn liều hay đa liều lexofloxacin.

Các yếu tố ảnh hưởng đến dược động học:

Người cao tuổi: Không có sự khác nhau có ý nghĩa về dược động học của thuốc ở người trẻ và người cao tuổi khi sự khác nhau về độ thnah thải của hai đối tượng được xem xét. Sự hấp thụ thuốc không phụ thuộc vào độ tuổi. Điều chỉnh liều dung của lexofloxacin chỉ dựa vào tuổi là không cần thiết.

CHỈ ĐỊNH:

Lexofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Lexofloxacin gây ra sau đây:

  • Viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận.
  • Nhiễm trùng nặng ở da và mô mềm

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Dụng dịch Lexofloxacin được truyển tĩnh mạch chậm một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dung phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm trùng cũng như sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Trong trường hợp cần phải điều trị bước đầu bằng đường tĩnh mạch với dung dịch tiêm truyền levofloxacin, sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang đường uống với cùng liều lượng (Viên Lexofloxacin 250 hoặc 500mg), tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

  • Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi theo loại bệnh. Cũng như các trị liệu kháng sinh nói chung. Lexofloxacin( dạng truyền tĩnh mạch cũng như dạng viên ) cần được tiếp tục ít nhất là 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc có bằng chứng là vi khuẩn đã được điều trị hết.

  • Phương pháp điều trị:

Dung dịch Lexofloxacin chỉ được truyền tĩnh mạch chậm mỗi ngày mỗi lần. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với chai dung dịch levofloxacin 250mg, 60 phút đối với chai 500mg và 90 phút đối với chai 750mg.

Liều lượng:

Liều dung Lexofloxacin được khuyến cáo như sau:

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine>50ml/phút)

Chỉ định Liều dung mỗi ngày Thời gian điều trị
Viêm phổi nặng mắc phải ở cộng đồng 500mg mỗi lần mỗi ngày1

750mg mỗi lần mỗi ngày2

7-14 ngày

5 ngày

Nhiễm khuẩn nặng đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận 750mg mỗi lần mỗi ngày3

250mg mỗi lần mỗi ngày4

5 ngày

10 ngày

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng 250mg mỗi lần mỗi ngày 3 ngày
Nhiễm khuẩn nặng da và mô mềm có biến chứng 750mg mỗi lần mỗi ngày 7-14 ngày
Nhiễm khuẩn nặng da và mô mềm không biến chứng 500mg mỗi lần mỗi ngày 7-10 ngày

1Do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủng đa kháng thuốc) haemophilus influenza, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae, Leginoella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae gây ra.

2Do Streptococcus pneumoneae(ngoại trừ các chủng đa kháng thuốc), Haemophilus influenza, Haemophilus paranfluenzae, Mycoplasma pneumoniae, hoawcj Chlamydophila pneumoniae gây ra

3Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi Escherchia coli, klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis vaf viêm thận – bể thận do E.coli gây ra, kể cả các trường hợp bị đòng thời nhiễm trùng huyết.

4Phác đồ này được chỉ định cho nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi Enterococcus faecalis, Enterococus cloacae, Escherichia coli, Klebsialla pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa; và viêm thận-bê thận do E.coli gây ra.

Đối tượng đặc biệt

  • Suy thận (thanh thải creatinine<50ml/phút)
Liều dung cho bện nhan có chức năng thận bình thường mỗi 24 giờ Độ thanh thải creatinine 20-49 mL/phút Độ thanh thải creatinine 10-19mL/phút Bệnh nhân chạy thận tạo và thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục
750mg 750mg mỗi 48 giờ Liều đầu 750 mg sau đó 500 mg mỗi 48 giờ Liều đầu 750 mg sau đó 500mg mỗi 48 giờ
500mg Liều đầu 500mg sau đó 250mg mỗi 24 giờ Liều đầu 500mg sau đó 250mg mỗi 48 giờ Liều đầu 500mg sau đó 250mg mỗi 48 giờ
250 mg Không cần điều chỉnh liều 250mg mỗi 48 giờ. Nếu nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng thì khan cần điều chỉnh liều Chưa có thông tin về điều chỉnh liều
  • Suy chức năng gan:

Không cần điều chỉnh liều vì Lexofloxacin không chuyển hóa qua gan mà bài tiết chủ yếu qua thận

  • Người già:

Không cần điều chỉnh liều ở người già, tuy nhiên cần chú ý đến chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.

  • Trẻ em

Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em đang phát triển.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ CỦA LEVOFLOXACIN Ở BỆNH NHÂN NHI, THANH THIẾU NIÊN (<18 TUỔI),PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ Ữ CHO CON BÚ CHƯA ĐƯỢC XÁC MINH.

  • Viêm kết tràng già mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh, kể cả Levofloxacin, và có thể giới hạn ở mức độ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Vì vậy, cần phải xem xét chẩn đoán bệnh này ở những bệnh nhân bị tiêu chảu sau khi dùng kháng sinh.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại vi: Đã có báo cáo vài trường hợp hiếm bệnh đa thần kinh sợi trục giác quan-vận động hay giác quan làm ảnh hưởng đến sợi trục lớn và/hoặc nhỏ gây chứng dị cảm, giảm cảm giác, loạn cảm và suy yếu ở những bệnh nhân dùng các quinolone, kể cả Levofloxacin. Nên ngưng dùng Levofloxacin nếu bệnh nhân có các triệu chứng bệnh lý thần kinh bao gồm đau, cảm giác bóng, đau nhói dây thần kinh, tê, và/hoặc suy yếu hoặc có những thay đổi cảm giác khác bao gồm đau, cảm giác run để ngăn sự phát triển tình trạng không hồi phục được.
  • Tác động trên gân: Đã có báo cáo đứt gân Achilles, tay, vai hoặc các gân khác cần phải sữa chữa bằng phẫu thuật hoặc gây tàn tật kéo dài ở những bệnh nhân dùng quinolone, kể cả levofloxacin. Nên ngưng dùng Levofloxacin nếu bệnh nhân cảm thấy đau, viêm hoặc đứt gân. Bệnh nhân nên nghỉ ngơi và kiêng tập thể dục cho đến khi chẩn đoán là không có bệnh viêm gân goặc đứt gân. Đứt gân có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị với các quinolone, kể cả levofloxacin.
  • Xoắn đỉnh tim: Một số quinolone, kể cả levofloxacin, gây kéo dài khoảng sóng QT trên điện tâm đồ và vài trường hợp gây loạn nhịp. Nên tránh dùng Levofloxacin cho những bệnh nhân đã biết kéo dài khoảng sóng QT, bệnh nhân hạ kali huyết không hiệu chỉnh được, và bệnh nhân dùng cá thuốc chống loạn nhịp loại IA(quinidine, procainamide) hoặc loại III(amiodarone, sotalol).
  • Thận trọng khi dùng Levofloxacin trong trường hợp hợp thiểu năng thận. Nên làm các xét nghiệm labô thích hợp và theo dõi lâm sàng chặt chẽ trước khi và trong suốt thời gian điều trị bởi vì sự thải trừ của Levofloxacin có thể bị giảm. Cần phải điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân suy chức năng thận(thanh thải creatinine<50ml/phút) để tránh sự tích lũy Levofloxacin do giảm thanh thải.
  • Phản ứng độc hại của ánh sáng ở mức độ vừa độ vừa đến nặng đã thấy ở những bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời khi đang dùng một số thuốc trong nhóm này. Nên tránh phơi nắng. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng với Levofloxacin, tính độc hại của ánh sáng chỉ xảy ra dưới 0,1%  bệnh nhân. Nên ngưng điều trị nếu xảy ra phản ứng độc hại do ánh sáng (như phát ban da).
  • Như với các quinolone khác, nên thận trọng khi dùng Levofloxacin cho bất cứ bệnh nhân nào đã biết hoặc nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương có thể gây động kinh hoặc hạ thấp ngưỡng động kinh (như cứng động mạch não nặng, động kinh) hoặc có các yếu tố nguy cơ khác có thể gây động kinh hoặc hạ thấp ngưỡng động kinh(như điều trị một số thuốc, rối loạn chức năng thận).
  • Như với các quinolone khác, đã có báo cáo rối loạn glucose trong máu, kể cả tăng và hạ đường huyết triệu chứng, thường ở bệnh nhân tiểu đường điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết đạng uống (như glyburide/glibenclamide) hoặc insulin. Ở những bệnh nhân này, nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu. Nếu xảy ra phản ứng hạ đường huyết ở bệnh nhân điều trị với Levofloxacin, nên ngưng dùng Levofloxacin ngay lập tức và tiến hành điều trị bằng thuốc khác thích hợp.
  • Như với bất cứ kháng sinh mạnh nào, nên đánh giá định kỳ chức năng các hệ cơ quan bao gồm thận, gan và khả năng tạo máu trong suốt thời kỳ điều trị.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Levofloxacin trong thai kỳ nếu lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm tàng trên bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không tìm thấy Levofloxacin trong sữa người. Do khả năng có các tác dụng phụ nghiêm trọng của Levofloxacin trên trẻ sơ sinh, nên quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú nhưng phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có các rối loại thần kinh trung ương khác kể cả rối loại thị giác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

TÁC DỤNG PHỤ:

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra>3% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan với thuốc: buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, mất ngủ, táo bón.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra từ 1 đến 3% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan với thuốc: đau bụng, chóng mặt, nôn mửa, khó tiêu, biêm âm đạo, phát ban đau ngực, ngứa, viêm xoang, khó thở, mệt mỏi, đầy hơi, đau, đay lưng, viêm mũi, lo âu, viêm họng.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra ở tỷ lệ 0,1% đến 0,9% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan với thuốc:

  • Rối loại toàn thân: Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, tăng nồng độ thuốc, phù, sốt nhức đầu, triệu chứng giống cảm cúm, khó ở, ngất, thay đổi  cảm giác về nhiệt độ.
  • Rối loạn tim mạch: Suy tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ươn và ngoại vi: Co giậy(động kinh), khó phát âm, tăng cảm, tăng vận động, tăng trương lực, giảm cảm giác, co cơ không tự chủ, đau nửa đầu, dị cảm, liệt, rối loạn phát âm ,run, hoa mắt, bệnh não, mất điều hòa.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm dạ dày-ruột , trào ngược dạ dày-thực quản, viêm lưỡi, trĩ, tắc nghẽn ruột, viêm tuyến tụy, đại tiện máu đen , viêm miệng.
  • Rối loạn tiền đình và khả năng nghe: Đau tai, ù tai.
  • Rối loạn gan và mật: Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan, suy gan, vàng da.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magiee huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giảm phosphate huyết, giảm cân.
  • Rối loạn hệ cơ – xương: Đau khớp, viêm khớp, bệnh khớp, đau cơ, viêm xương tủy, đau xương, viêm màng hoạt dịch, viêm gân, rối loạn gân.
  • Rối loạn tâm thần: Ác mộng, kích động, chán ăn, lú lẫn, suy nhược, ảo giác, bất lực, căng thẳng, ngủ gà.
  • Rối loạn chức năng cơ quan sinh dục: Chứng thống kinh, khí hư.
  • Rối loạn hệ hô hấp: Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thắt phế quản, ho chảy máu cam, giảm ôxi huyết, viêm thanh quản, viêm họng, viêm màng phổi, suy hô hấp, nhiểm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Rối loạn da và các phần phụ: Rụng lông tóc, khô da, eczema, ngứa sinh dục, toát mồ hôi nổi mận loét da mề đay.
  • Rối loạn đường niệu: Bất thường chứng năng thạn, khó tiểu, huyết niệu, thiếu niệu, bí tiểu.
  • Rối loạn thị giác: Bất thường thị giác, đau mắt, viêm kết mạc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Theophyline: Dùng đồng thời các quinolone khác với theophyline gây kéo dài thời gian bán thải, tăng nồng độ theophyline trong huyết thanh và kéo theo tăng nguy cơ các phản ứng phụ liên quan đến theophyline và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng đồng thời với Levofloxacin.

Wafarin: Có báo cáo trong thời gian lưu hành trên thị trường ở bện nhân rằng Levofloxacin làm tăng tác động của wafarin. Nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc cá xetsd nghiệm chống đông thích hợp khác nếu Levofloxacin được dùng đồng thời với wafarin. Cũng nên theo dõi bệnh nhân về cá dấu hiệu xuất huyết.

Cyclosporine: Trong một nghiên cứu lâm sàng cho thây sự ảnh hưởng của levofloxacin lên nồng độ định trong huyết tương, AUC, và các thông số phân bố khác của cyclosporine khi dùng đồng thời.

Digoxin: Động học phân bố và sự hấp thu của Levofloxacin khi có sự hiện diện hay không của digoxin là tương đương nhau. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều Levofloxacin hoặc digoxin khi dùng đồng thời.

Probencecid và Cimetidine: Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tính nguyện khỏe mạnh cho thấy sự ảnh hưởng của probenecid hoặc cimetidine lên tốc độ và mức độ hấp thu của levofloxacin là không đáng kể.

Các thuốc kháng viêm không steroid: Dùng đồng thời một thuốc kháng viêm không steroid với một kháng sinh quinolone, kể cả levofloxacin, có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và cơn động kinh co giật.

Các thuốc trị tiểu đường: Rối loạn nồng độ glucose trong máu , kể cả tăng đường huyết và hạ đường huyết, đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị đồng thời kháng sinh quinolone với thuốc trị tiểu đường. Do đó, nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu khi những thuốc này được dùng đồng thời.

DÙNG QUÁ LIỀU:

Theo cá nghiêm cứu về độc tính ở động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng, những dấu hiệu quan trọng sau khi truyền tĩnh mạch quá liều levofloxacin là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, động kinh và co giật, tăng khoảng QT.

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi ECG vì nguy cơ kéo dài khoảng QT. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD( thẩm phân màng bụng liên tục lưu động), không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 30 oC, tránh ánh sáng. Không đông lạnh.

TRÌNH BÀY: Hộp 1 chai 50ml

                     Hộp 1 chai 100ml

                     Hộp 1 chai 150ml

Sản xuất bởi

Amanta Healthcare Ltd

Plot No 876 N.H.No 8, Haiyala

Kheda – 387411, Gujarat, India

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Levofloxacin điều trị viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *