Enter your keyword

Thuốc kháng sinh Chloramphenicol 1g

Còn hàng N/A .
103 20/03/2018 4:09:08

Mô tả

Thuốc kháng sinh Chloramphenicol 1g
4.5 (90%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi lọ Chloramphenicol 1g có chứa:

  • Chloramphenicol natri succinat tương ứng 1g chloramphenicol.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.

Thuốc Chloramphenicol 1g giá bao nhiêu?

Thuốc Chloramphenicol 1g có giá 13.000 đồng / lọ

Dược lực học:

Chloramphenicol là kháng sinh có tác dụng kiềm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Chloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50s của ribosom. Nên tránh dùng đồng thời chloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.

Dược động học:

Sau khi tiêm tĩnh mạch chloramphenicol natri succinat, có sự khác nhau đáng kể các cá thể về nồng độ chloramphenicol trong huyết tương, tùy theo độ thanh thải của thận. Khi tiêm tĩnh mạch 1g chloramphenicol, nồng độ chloramphenicol trong huyết tương đạt được 4,9- 12 microgam/ml sau 1giờ và 5,9 microgam/ml sau 4h. Chloramphenicol phân bố trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng,dịch màng phổi,hoạt dịch, thủy dịch, và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Nồng độ trong dịch não tủy bằng 21-50% nồng độ trong huyết tương ở người bệnh không bị viêm màng não và bằng 45-89% ở người bệnh bị viêm màng não. Chloramphenicol gắn kết khoảng 60% với protein huyêt tương.

Nửa đời huyết tương của chloramphenicol khoảng 1.5-4.1 giờ ở người bình thường và kéo dài hơn ở trẻ nhỏ và người suy giảm chức năng thận.

Chloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

Ở người lớn có chức năng thận và gan bình thường, sau khi tiêm tĩnh mạch chloramphenicol natri succinat, khoảng 30% liều bài tiết dưới dạng hông đổi trong nước tiểu; tuy vậy, tỷ lệ liều bài tiết dưới dang không đổi trong nước tiểu biến thiên đáng kể, trong phạm vi 6-80% ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Một lượng nhỏ Chloramphenicol dưới dạng không đổi bài tiết trong mật và phân sau khi uống.

Chỉ định:

Chloramphenicol được dùng trong các trường hợp:

  • Nhiễm Haemophilus influenza, chủ yếu ở màng não. Thuốc được lựa chọn sau aminopenicilin, gentamicin, và một số cephalosporin thế hệ 3.
  • Nhiễm khuẩn Streptococus pneumonia: tỷ lệ nhạy cảm với Chloramphenicol ở nước ta khoảng 58%.
  • Nhiễm rickettsia: Chloramphenicol là thuốc được lựa chọn khi không thể dung tetracycline ở trẻ em dưới 8 tuổi và người mang thai.

Liều lượng và cách dùng:

Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Sát trùng nút cao su trên lọ bằng cồn, bơm 10ml nước cất pha tiêm vào lọ bột, lắc kỹ cho đến khi bột trong lọ tan hoàn toàn.

  • Người lớn, trẻ trên 2 tuổi có chứ năng thận và gan bình thường: 50 mg/kg/ngày, chia làm 6 lần.
  • Trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn có mức độ kháng thuốc trung bình: Liều khởi đầu 75mg/kg/ngày, sau đó giảm xuống 50mg/kg/ngày trong thời gian sớm nhất.
  • Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng dưới 2 tuần tuổi: chỉ dùng trong trường hợp không có thuốc nào thay thế:25mg/kg/ngày chia làm 4 lần.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với thuốc.
  • Không được dùng chloramphenicol trong những trường hợp sau: cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng, hoặc làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.

Thận trọng:

  • Cần phải điều trị người bệnh chloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
  • Phải ngừng liệu pháp chloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên được quy định cho chloramphenicol.

Tương tác thuốc:

  • Chloramphenicol phá hủy enzyme cytochrome P450 ở gan nên ảnh hưởng đến dược động học của thuốc chuyển hóa qua gan.
  • Chloramphenicol làm tăng tác dụng của Chlorpropamid, dicuramol, phenytoin, tolbutamid; đồng thời kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh liệu pháp chống đông.
  • Phenobarbital, rifampin làm giảm nồng độ Chloramphenicol trong huyết tương.
  • Chloramphenicol làm chậm đáp ứng với những chế phẩm sắt, vitamin b12 hoặc acid folic.
  • Nên tránh dùng đồng thời chloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.

*Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không được sử dụng.

*Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy: Sử dụng an toàn.

Tác dụng không mong muốn:

Những tác dụng không mong muốn của chloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại.

Nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương, thường gây tử vong có thể xảy ra chậm ở nhiều tháng sau điều trị. Tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và có thể hồi phục được.

–  Thường gặp: ngoại ban, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

–  Ít gặp: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể hồi phục. Mày đay phản ứng quá mẫn.

–  Hiếm gặp: nhức đầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu hông tái tạo. Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biêm, liệt cơ mắt và lú lẫn. Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi: đặc biệt nguy cơ ở liều cao.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Quá liều và cách sử dụng:

  • Triệu chứng: thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.
  • Xử lí: Điều trị triệu chứng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc kháng sinh Chloramphenicol 1g”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *