Enter your keyword

Thuốc Crazestine điều trị viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng

Còn hàng N/A .
11 10/04/2018 11:35:19

Mô tả

Thuốc Crazestine điều trị viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén Crazestine chứa:

  • Loratadin……………………………………………10 mg
  • Tá dược……………………………………………vừa đủ 1 viên

(Tinh bột lúa mì. Vitacel A300, Lactose. PVP, Gelatin, Bột Talc, Magnesi stearal. Nước RO)

Thuốc Crazestine

Hình ảnh: Thuốc Crazestine

DẠNG BÀO CHẾ:

Viên nén dài

CHỈ ĐỊNH:

  • Viêm mũi dị ứng.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viênx 1 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2-12 tuổi:
  • Cân nặng > 30 kg: uống 1 viên x 1 lần/ ngày.
  • Cân nặng < 30 kg: uống 1/2 viên X 1 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), nên dùng vớiliều 1 viênx 1 lần mỗi 2 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

  • Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Khi dùng loratadine có nguy cơ khô miệng đặc biệt ở người cao tuổi và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

  • Cimetidin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương tới 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin.
  • Ketoconazol làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4.
  • Erythromycin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC của loratadin tăng trung bình 40% và AƯC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc.

Trong cả 3 trường hợp mặc dù nồng độ loratadin tăng nhưng không có biểu hiện lâm sàng.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

* Thời kỳ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.

*Thời kỳ cho con bú: Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg/ ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

  • Thường gặp: Nhức đầu, khô miệng.
  • Ít gặp: Chóng mặt, khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc.
  • Hiếm gặp: Trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất thường, nổi mề đay và choáng phản vệ.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

 

QUÁ LlỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Biểu hiện: Ở người lớn, khi uống quá liều loratadin (40 -180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg).
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin.

Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (ví dụ ở người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

ĐÓNG GÓI:

Vỉ 10 viên – Hộp 01 vỉ

BẢO QUẢN:

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm

HẠN DÙNG:

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ SINH HỌC Y TẾ
Địa chỉ: Lô III-18 đường 13, KCN Tân Bình, Q.Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Crazestine điều trị viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *