Enter your keyword

Thuốc Loratadine Lorucet -điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Loratadine Lorucet -điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay
Rate this post

Thành phần:

Mỗi viên nên không bao Loratadine Lorucet có chứa:

10mg loratadine.

Tá dược: tinh bột, pharmatose DCL 15, aerosil, magiê stearat. Hoá học: ethyl 4-(8-chloro-5,6-dihydro-11 H benzo(5,6] Cycloheptal (1,2-b] pyridin-11-ylidene)-1-piperidinecarboxylate.

Nhóm dược lý:

Kháng histamin.

Dược lý học:

Loratadine là thuốc kháng histamin nhóm 3 Vòng, tác dụng bền, Có tác dụng đối kháng đặc hiệu ở thụ thể H, – histamin ngoại biên. Trên người, sau khi uống 10mg một lần và nhắc lại nhiều lần viên nén loratadine, thấy thuốc có tác dụng kháng histamin, bắt đầu từ 1-3 giờ sau khi uống, đạt tác dụng tối đa sau 8 – 12 giờ và hết sau 24 giờ. Viên nén loratadine hấp thụ nhanh và chuyển hoá mạnh để cho chất chuyển hóa còn hoạt tính. Khoảng 80% tổng liều có thể tìm thấy ngang nhau trong nước tiểu và phân, dưới dạng các sản phẩm chuyển hoá sau 10 ngày. Thời gian bán thải trung bình nghiên cứu ở người tình nguyện khoẻ mạnh (n=54) là 8,4 giờ (3-20 giờ) cho chất mẹ loratadine và là 28 giờ cho chất chuyển hoá chính còn hoạt tính. Thời gian bản thải trung bình ở người cao tuổi là 18,2 giờ với loratadine và 17,5 với chất chuyển hoá còn hoạt tính.

Chỉ định và cách dùng:

Viên nén loratadine dùng để làm giảm các triệu chứng ở mũi và không ở mũi ở bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân quả mẫn cảm với Ioratadine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.

Tác dụng ngoại ý phản ứng có hại:

Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, khô miệng, hiếm gặp Cô cứng cơ, đau ngực, hạ huyết áp, tăng huyết áp, chóng mặt.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng cảnh báo:

Thận trọng chung. Bệnh nhân có suy gan cần dùng liều khởi đầu thấp, vì có  giảm thanh thải loratadine

Tương tác thuốc:

Phối hợp liều duy nhất 20mg viên nén loratadine với 200mg ketoconazole mỗi lần (dùng 2 lần trong ngày) ở 12 người đã cho thấy Có tăng nồng độ trong huyết tương của loratadine và của chất chuyển hóa Còn hoạt tính (là descarboethoxy loratadine). Tuy nhiên, không nhận thấy có thay đổi về đoạn QT của điện tâm đồ sau 2,6 và 24 giờ sau khi phối hợp loratadine với ketoconazole. Cũng không thấy những thay đổi rõ ràng về phản ứng có hại trên lâm sàng giữa các nhóm uống viên nén loratadine Có hoặc không có kèm ketoconazole. Các thuốc khác đã được biết là ức chế được sự chuyển hóa của thuốc qua gan thì cần thận trọng khi phối hợp cho đến khi các nghiên cứu về tương tác được hoàn chỉnh. Số lượng người dùng phối hợp kháng sinh nhóm macrolide, cimetidine, Tanitidine hoặc theophylline với viên nén loratadine trong các thử nghiệm lâm sàng còn quá ít đề Có thể loại trừ những tương tác thuốc – thuốc có thể xảy ra. Không thấy có tăng những phản ứng có hại khi phối hợp uống thuốc ngừa thai với viên nén loratadine khi so sánh với nhóm placebo.

Khi mang thai và thời kỳ cho con bú:

Nghiên cứu trên chuột cống cái, thỏ cái, không thấy chứng tỏ có tác dụng sinh quái thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát đầy đủ ở người mang thai. Vì rằng nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không phải bao giờ cũng báo trước cho đáp ứng trên người, nên chỉ dùng viên nén loratadine ở người mang thai khi thật sự cần thiết. Loratadine và chất chuyển hoá descarboethoxyloratadine sẽ bài tiết qua sữa mẹ và đạt nồng độ trong sữa ngang nồng độ trong huyết tương với tỷ lệ AUC sữa (AUC huyết tương là 1,17 cho loratadine và 0,85 cho chất chuyển hoá còn hoạt tính. Sau khi uống liều duy nhất 40mg, thấy một lượng nhỏ Joratadine và chất chuyển hoá trong sữa mẹ. Cần quyết định, hoặc ngừng cho con bú, hoặc ngừng thuốc, tuỳ thuộc tầm quan trọng điều trị của thuốc đối với người mẹ.

Cần thận trọng khi dùng viên nén loratadine ở người mẹ thời kỳ cho con bú.

Với trẻ em: Chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của loratadine ở trẻ em dưới 12 năm tuổi.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi ngày uống 1 viên 10mg khi đói. Với bệnh nhân suy gan, liều khởi đầu nên là 10mg trong mỗi ngày.

Qúa liều, triệu chứng và giải độc:

Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu khi dùng liều quả 10mg. Khi dùng quá liều, cân biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, điều trị ngay và kéo dài khi cần. Điều trị quá liều có thể gây nôn, trừ Với bệnh nhân suy giảm ý thức, sau đó uống than hoạt để hấp phụ lượng thuốc còn dư. Nếu gây nôn không có kết quả, hoặc chồng chỉ định, cần rửa dạ dày với nước muối đảng trường. Thuốc tẩy muối cũng có ích để làm loãng nhanh chất chứa trong ruột. Loaratadine không loại trừ được qua thảm tách lọc máu, chưa rõ Củ loại trừ được loratadine qua thẩm tách màng bụng hay không? Liều LD50 uống trên chuột cống và chuột nhắt là 5000mg/kg loratadine. Liều Cao gấp 10 lần liều dùng trong lâm sàng không có tác dụng trên chuột cống, chuột nhắt và khi.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát.

Tuổi thọ: 24 tháng kể từ ngày sản xuất,

Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Sản xuất bởi: MICROLABS LIMITED.

93, Sipcot, Hosur – 635 126 (India).

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Loratadine Lorucet -điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *