Enter your keyword

Stresswin Plus có tác dụng tăng cường sức khỏe – bổ thần kinh

In stock N/A .

Mô tả

Stresswin Plus có tác dụng tăng cường sức khỏe – bổ thần kinh
Rate this post

THÀNH PHẦN

Một viên Stresswin Plus có chứa:

  • Nguyên liệu: Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B2, Vitamin B12, Vitamin B5, Biotin, Vitamin C, Niacin (Vitamin PP), Calcium Phosphate, Magnesium, Zinc, Ferous Fumarate, Iodine Potassium.
  • Phụ gia thực phẩm: Gelatine (bovine bone), silicon dioxide, Magnesium Sterate.
Stresswin Plus

Hình ảnh: Stresswin Plus

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

  • Vitamin B1 (Thiamine):

Trong cơ thể, vitamin B1 là Coenzyme trong các quá trình chuyển hóa chất carbohydrat (bột, đường), chuyển hóa các acid acetonic như acid Pyruvic thành acid oxalo acetic để đi vào chu trình Kreb và cung cấp năng lượng. Vì vậy, khi thiếu vitamin B1. sự chuyển hóa các Cetoacid bị ngừng trệ và gây ứ đọng các chất như acid pyruvic, acid lactic, acid adenylic trong cơ thể và gây ra nhiều bệnh lý trầm trọng như là bệnh tê phù, gây giảm khả năng sử dụng oxy của tế bào và gây rối loạn dẫn truyền thần kinh. Nhu cầu vitamin B1 đối với cơ thể tỉ lệ thuận với nhu cầu năng lượng. Một số tổ chức đặc biệt có nhu cầu cao về vitamin B1 như: cơ tim, thần kinh, thận, gan, cơ bắp… Vitamin B1 giữ vai trò quan trọng trong việc tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh, kích thích hoạt động trí óc và trí nhớ. Bổ sung vitamin B1 giúp hoạt động thần kinh dễ dàng, hỗ trợ tích cực cho hệ tiêu hóa và hệ tim mạch đối với người có nhiều hoạt động thề chất và làm việc trí óc.

  • Vitamin B6 (Pyridoxin):

Rất cần cho quá trình chuyển hóa protein trong cơ thể và là hợp chất quan trọng cho việc tạo Haemoglobin (huyết sắc tố, chất tạo nên màu đỏ của tế bào hồng cầu), máu cho cơ thể. Vitamin B6 là một coenzym, tham gia hơn 100 phản ứng chủ yếu của quá trình chuyển hóa của cơ thể như phản ứng chuyển hóa amino acid, glucose và lipid, tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, tổng hợp histamin, hemoglobin, giải mã gene di truyền. Bổ sung vitamin B6 giúp hạn chế các triệu chứng căng thẳng thần kinh, tổn thương do stress, lo lắng, rối loạn tinh thần và trầm uất.

  • Vitamin B2 (Riboflavin):

Giữ vai trò xác định trong các phản ứng của một số enzyme cần thiết cho quá trình hô hấp tế bào. Riboílavin là thành phần cấu tạo của nhiều hệ thống enzyme trong quá trình chuyển hóa trung gian. Vitamin B2 có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt nhất là đối với sự nhìn mầu. Kết hợp với vitamin A làm cho dây thần kinh thị giác hoạt động tốt. Ngoài ra, vitamin B2 củng với magnesium rất cần thiết quá trình hoạt hóa vitamin B6 và vitamin B3. Cuối cùng, vitamin B2 còn cần thiết để khử glutathion, chất khử độc quan trọng của cơ thể.

  • Vitamin B12:

Có vai trò quan trọng liên quan đến việc tạo máu và sự toàn vẹn của hệ thần kinh. Trong tủy xương, Vitamin B12 can dự vào cùng một lúc quá trình trường thành và sự nhân lên của hồng cầu. Thiếu Vitamin B12 đưa đến thoái biến dây thần kinh ngoại biên, tủy sống và đôi khi não. Vitamin B12 rất cần thiết cho quá trình nhân lên của tế bào.Thiếu vitamin B12 ảnh hưởng một cách đặc biệt đến tất cả các mô mà trong đó quá trình nhân đôi xảy ra nhanh chẳng hạn ở máu, ruột non, tử cung. Vitamin B12 tham gia vào chức năng của hệ thống thần kinh (trí nhớ, khả năng học…) và quá trình phát triển hài hòa ở trẻ em. Nó còn có tác dụng chống mệt mỏi, thiếu máu.

  • Vitamin B5 (Acid Pantothenic)

Được tìm thấy trong cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzym A và tiền chất của coenzym A. Vitamin B5 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển và độ bền của da cũng như niêm mạc. Ngoài ra nó cũng đóng vai trò trong quá trình phát triển chức năng của hệ thần kinh trung ương.

  • Biotin (Vitamine B8):

Biotin là coenzym của tất cả chủng enzym carboxylase. Nó can thiệp gián tiếp vào quá trình tổng hợp lipid cùng một vài acid béo cũng như vài acid amin và đường trong chu trình sản xuất ra năng lượng. Bổ sung vitamin B8 giúp giảm triệu chứng thần kinh như rối loạn tri giác, hôn mê, tinh thần chậm chạp, co giật.

  • Vitamin C:

Vitamin C giúp cho việc sản xuất ra collagen, đây là một protein cần thiết cho việc hình thành và bảo vệ răng, lợi, xương, sụn, các đĩa sống (các đĩa sụn nẳm giữa các đốt sống), các dây chằng, thành mạch và da. Ngoài ra, vitamin này còn đóng nhiều vai trò quan trọng khác như tăng sức đề kháng, tránh nhiễm khuẩn, ức chế một số độc chất như khói thuốc lá,
và một số chất sinh ung thư trong thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày, có khả năng làm giãn mạch vì vậy làm giảm nguy cơ tăng huyết áp và các bệnh tim mạch, giúp điều hòa lượng cholesterol trong máu, giúp ngăn ngừa bệnh Scurvy (bệnh Scorbut hay bệnh hoại huyết), đặc trưng bởi tình trạng mệt mỏi, thiếu máu, sưng khớp, sưng nướu và chảy máu chân răng, giảm nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể, hạn chế hay phòng tránh các biến chứng của bệnh đái tháo đường lên thận, mắt và hệ thần kinh, hạn chế cảm lạnh (do nhiễm một số loại virus gây bệnh ờ đường hô hấp). Vitamin C còn giúp hấp thu chất sắt, giảm hàm lượng chì – một loại chất độc trong cơ thể.

  • Niacin (Vitamin PP):

Vitamln pp là tiền chất của nhiều coenzym chủ yếu trong các phản ứng sinh hóa cho phép tổng hợp năng lượng và gen.

  • Calcium Phosphate:

Tạo thành và duy trì cấu trúc xương và răng. Giúp giảm nguy cơ của chứng loãng xương. Giúp cho việc đông máu và có chức năng trong co cơ và giúp cho hệ thần kinh hoạt động bình thường.

  • Magnesium:

Magnesium có vai trò như một tác nhân chống stress quan trọng. Magnesium là một chất điện giải, tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa tế bào. bao gồm phản ứng tổng hợp protein và DNA, chất dẫn truyền thần kinh và các chất kết hợp với thụ thể hormone. Bổ sung magnesium giúp giảm hiệu quả các kích thích thần kinh cơ, trạng thái căng thẳng và loạn nhịp tim.

  • Zinc:

Kẽm tham gia vào thành phần của trên 300 enzym. Kèm là chất xúc tác không thể thiếu được của ARN-Polymerase, có vai trò quan trọng trong quá trình nhân bản ADN và tổng hợp protein. Kẽm giúp tăng cường tổng hợp FSH (Folin Stimulating Honmone) và testoster- on. Hàm lượng kẽm trong huyết thanh bình thường có tác dụng làm tăng chuyển hoá glucose của insulin.

  • Sắt (Ferous Fumarate)

Sắt dạng uống giúp phòng ngừa thiếu sắt trong cơ thể do ăn uống, sắt là thành phần chủ yếu của hemoglobin, phân tử vận chuyển oxygen – trong tế bào máu. sẳt còn tìm thấy trong các enzym cần thiết trong quá trình hô hấp và một thành phần quan trọng trong chu trình tạo năng lượng Kreb.

  • lod (lodine potasslum)

Là chất rất quan trọng đối với hoạt động bình thường của tuyến giáp vì nó là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tổng hợp hormine tuyến giáp. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết mọi tế bào trong cơ thể và điều tiết sử dụng oxy, tỷ lệ trao đổi chất và chuyển hóa tế bào. I-ốt đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển bộ não và thị lực.

CÔNG DỤNG

Bồ sung các vitamin và khoáng chất giúp tăng cường sức khỏe, bổ thần kinh.

ĐỒI TƯỢNG SỬ DỤNG

Người lớn mới ốm dậy, cơ thể suy nhược mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, người chơi thể thao.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Uống 1 viên/ngày hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ

THỜI HẠN SỬ DỤNG

Ba năm kể tử ngảy sản xuất.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Chai 30 viên nang.

Stresswin Plus

Hình ảnh: Stresswin Plus

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, thoáng, mát, tránh ánh nắng.

* Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh, không dùng cho trẻ nhỏ và phụ nữ có thai.

  • NHÀ SẢN XUẤT: Công ty Rose Chem International Corp., USA.

Địa chì: 4025 Griítĩn Trail Way. Cumming, GA 30041, USA

  • NHÀ PHÂN PHỐI: Cty TNHH XNK Tâm An ( VVINCARE VN )

191 Lạc Long Quân, P3, Q 11. TPHCM

ĐT : 6280 6280 FAX 6264 3487

Tư vấn Y Khoa: 0983 303254

Giấy chứng nhận tiêu chuấn sản phẩm: 2692/2016/ATTP-XNCB

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Stresswin Plus có tác dụng tăng cường sức khỏe – bổ thần kinh”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *