Enter your keyword

SPYDMAX

Còn hàng N/A .
74 06/05/2018 10:30:12

Mô tả

SPYDMAX
5 (100%) 3 votes

THÀNH PHẨN:

Mỗi gói thuốc bột SPYDMAX có chứa:

  • Gói SPYDMAX 0,75 M.IU: Spiramycin…………………………………750.000 IU (0,75 triệu đơn vị)
  • Gói SPYDMAX1,5 M.IU: Spiramycin………………………………..1.500.000 IU (1,5 triệu đơn vị)

Tá dược: Hương trái cây, Aspartam, Sorbitol powder, vừa đủ 1 gói thuốc bột.

TRÌNH BÀY:

-Spydmax0.75M.IU: Hộp 20 gói x 3g.

-Spydmax1.5M.IU: Hộp 20 gói x 5g.

THUỐC SPYDMAX GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc SPYDMAX 1.5 M.IU là 86.000 đồng/hộp

THUỐC SPYDMAX MUA Ở ĐÂU?

Thuốc SPYDMAX bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.
  • ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương. Các chủng Coccusnhư Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus,phần lớn chủng Gonococcus,75% chủng Streptococcus,và Các chủng Bordetellơ pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces,một số chủng Mycoplasmavà Toxoplasmacũng nhạy cảm với spiramycin. Tuy nhiên tác dụng ban đẩu này đã bị suy giảm do sử dụng lan tràn erythromycin ỞViệt Nam.
  • Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và Tuy nhiên, các chủng kháng erythromycin đôi lúc vẫn còn nhạy cảm với spiramycin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Spiramycinđược hấp thu không hoàn toàn-ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được- hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 1g hoặc truyền tĩnh mạch 1,5 triệu đơn vị đạt được tương ứng là 1 microgam/ml và 1,5 – 3,0 microgam/mL Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4 đến 6 giờ. uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyếtthanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.
  • Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng kìm khuẩn trong khoảng 0,1 – 3,0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 – 64 microgam/ml.Thuốc uống spiramycin có nửa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Nửa đời thải trừ trung bình là 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừchủ yếu ở mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15-40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH:

  • Trị nhiễm trùng đường hô hấp đặc biệt là tai, mũi, họng, nhiễm trùng phế quản- phổi, nhiễm trùng da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin.
  • Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasmabẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
  • Hóa dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng cho những bệnh nhân dị ứng với spiramycin, erythromycin.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:

Dùng uống. Nên uống thuốc lúc bụng đói để đạt hiệu quả tối đa.

  • Người lớn: 6.000.000 – 9.000.000 IU chia làm 2 – 3 lẩn/24 giờ. Có thể lên đến 15.000.000 IU chia làm nhiều lẩn/ngày đối với nhiễm trùng nặng.
  • Trẻ nhỏ và trẻ em: 150.000 lU/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lẩn.

Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:

  • Người lớn: 3.000.000 IU, cứ 12 giờ một lần.
  • Trẻ em: 75.000 lU/kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.

Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9.000.000 lU/ngàỵ, chia làm nhiều lẩn uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.

Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phát đồ điều trị pyrimethamin/sulfonamide có thể đạt kết quả tốt hơn.

Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điều trị.

Hoặc theo hướng dẫn của Bác sĩ.

THẬN TRỌNG:

  • Nên thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Spiramycin hiếm khi gây tácdụng không mong muốn nghiêm trọng.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn,tiêu chảy, khótiêu (khi dùng đường uống).
  • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗtiêm.

Ít gặp, 1/1000<ADR< 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
  • Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát, nóng đỏ bừng (khi tiêm tĩnh mạch).
  • Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
  • Da: Ban da, ngoại ban, mày đay, có cảm giác như kiến bò.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin,xuất huyết sinh dục.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Spiramycin làm giảm sự hấp thu carpidopa và nồng độ của levodopa.
  • Dùng đồng thời spiramycin với thuốc ngừa thai đường uống có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai.
  • Tăng nguy cơ loạn nhịp tâm thất khi dùng với astemizol, cisaprid và terfenadin.
  • Nguy cơ rối loạn trương lực khi dùng với

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến
  • Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦATHUỐC LÊN VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÁI XE:

Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ:

Chưa có báo cáo quá liều

Thông báo với Bác sĩ các tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°c.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN: TCCS

 

 

ĐỂ THUỐC XA TẨM TAY CỦA TRẺ EM
KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ THỜI HẠN SỬ DỤNG
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “SPYDMAX”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *