Enter your keyword

Scanax 500

50,000VNĐ

Còn hàng N/A .
33 10/10/2018 4:35:25

Mô tả

Scanax 500
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Scanax 500 có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm trùng bao gồm bệnh than, nhiễm trùng ống mật, xương và khớp, tai, mũi, họng, bệnh đau dạ dày và viêm đường ruột, viêm phổi do nhiễm khuẩn, viêm xương chậu, viêm màng bụng. Dưới đây là thông tin chi tiết sản phẩm này.

Thuốc Scanax 500 giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Scanax 500

Hình ảnh: Thuốc Scanax 500

Thuốc Scanax 500 hộp 5 vỉ x 10 viên có giá 50.000 VNĐ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc Ceftriaxon – Kháng sinh họ cephalosporin phổ rộng điều trị các bệnh nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm

Benzylpenicilin được chỉ định cho những nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.

Ciprofloxacin được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với Ciprofloxacin.

Thuốc Cifga điều trị viêm tuyến tiền liệt, viêm xương – tủy, viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Ciprofloxacin………………………………….500 mg

Tá dược vừa đủ………………………………1 viên

  • Tinh bột ngô 
  • lactose monohydrat
  • croscarmellose natri
  • tinh bột natri glycolat
  • colloidal silica khan
  • magnesi stearat
  • titan dioxyd
  • hypromellose
  • macrogol 6000
  • povidon
  • talc

MÔ TẢ

Viên nén hình oval, bao phim màu trắng, một mặt có khắc chữ “SCAN’’, một mặt trơn.

DƯỢC LỰC HỌC

  • Ciprofloxacin là một thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon với phổ kháng khuẩn rộng hơn acid nalidixic và dược động học tốt hơn cho phép sử dụng thuốc trong nhiễm trùng toàn thân.
  • Ciprofloxacin kháng khuẩn bởi sự ức chế men DNA gyrase và topoisomerase IV, những enzym cần thiết cho quá trình tái sinh DNA của vi khuẩn.
  • Trên in vitro, ciprofloxacin có hoạt tính kháng khuẩn trên một số vi khuẩn hiếu khí gram âm: Escherichia coli và Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Salmonella, Serratia, Yersinia. Thuốc cũng có khả năng ức chế Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeas, H. influenzae, Moraxella catarrhalis… và các vi khuẩn hiếu khí gram dương: staphylococci, các giống vi khuẩn có hoặc không có khả năng sản xuất penicillinase, và kháng được một số MRSA. Hầu hết các vi khuẩn yếm khí, bao gồm: Bacteroides fragilis và Clostridium difficile, kháng lại ciprofloxacin, mặc dù có một số Clostridium spp. còn nhạy cảm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Ciprofloxacin hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống khoảng 70 – 80% và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2,4 mcg/ml sau 1 đến 2 giờ dùng liều uống 500 mg.
  • Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương từ 20 – 40%. Ciprofloxacin phân bố rộng khắp trong cơ thể và thâm nhập vào mô tốt. Thuốc xuất hiện trong dịch não tủy nhưng nồng độ chỉ vào khoảng 10% so với nồng độ trong huyết tương khi màng não không tổn thương. Ciprofloxacin qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ. Nồng độ thuốc tập trung cao trong mậ
  • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 – 5 giờ và cho thấy sự tích lũy thuốc vừa phả Thời gian bán thải có thể kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận (khoảng 8 giờ đã được báo cáo ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối) và người cao tuổi. Tuy nhiên, thường không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này ngoại trừ khi bệnh nặng.
  • Ciprofloxacin bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, nhưng sự bài tiết không qua thận chiếm khoảng một phần ba lượng bài tiết bao gồm sự chuyển hóa qua gan, bài tiết qua mật và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột. Oxociprofloxacin là chất chuyển hóa chính qua nước tiểu và sulfoclprofloxacin là chất chuyển hóa chính qua phân. Khoảng 40 – 50% liều uống được bài tiết dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu và khoảng 15% dưới dạng chất chuyền hóa. Khoảng 20 – 35% liều uống được bài tiết qua phân sau 5 ngày.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các trường hợp nhiễm trùng bao gồm:

  • Bệnh than
  • Nhiễm trùng ống mật
  • Xương và khớp, tai, mũi, họng
  • Bệnh đau dạ dày và viêm đường ruột
  • Viêm phổi do nhiễm khuẩn,
  • Viêm xương chậu, viêm màng bụng, bệnh dịch
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng rickettsia (sốt Q, sốt ban)
  • Nhiễm trùng máu, da
  • Sốt thương hàn và phó thương hàn
  • Nhiễm trùng đường tiểu

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc Scanax 500

Scanax 500 được sử dụng bằng đường uống.

  • Liều uống thường dùng từ 250 đến 750 mg x 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nặng và loại nhiễm khuẩn.
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: 500 mg x 2 lần/ngày trong 28 ngày.
  • Nhiễm trùng xương, khớp: 500 mg đến 750 mg x 2 lần/ngày trong 4-6 tuần.
  • Nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nặng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc có liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

THẬN TRỌNG

  • Thận trọng với những bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử rối loạn hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân suy thận, thiếu enzym G6DP và bị nhược cơ.
  • Nên ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân có viêm, đau hay thoát vị dây chằ
  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hay ánh sáng chiếu mạnh trong suốt thời gian điều trị với ciprofloxacin.
  • Ciprofloxacin và các fluoroquinolon khác nên tránh dùng trong nhiễm MRSA bởi vì mức độ đề kháng thuốc cao.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thuốc giảm đau: Dùng fenbufen với các fluoroquinolon có thể làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương của fluoroquinolon. Tác dụng phụ trên hệ thần kinh cũng được báo cáo trên bệnh nhân đang dùng naproxen và cloroquin được chỉ định ciprofloxacin.
  • Thuốc kháng acid và các ion kim loại: Sự hấp thu của ciprofloxacin và các fluoroquinolon khác bị giảm bởi các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi hoặc bởi các muối calci, sắt, kẽm. Tương tự như các fluoroquinolon khác, ciprofloxacin nên được uống trước ít nhất 2 giờ hoặc sau 6 giờ dùng các thuốc này.
  • Ciprofloxacin làm tăng tác động của các thuốc chống đông như warfarin và thuốc trị tiểu đường glibenclamid. Hạ glucose huyết trầm trọng, đôi khi gây tử vong đã xảy ra trên bệnh nhân đang dùng glibenclamid.
  • Tăng thoáng qua creatinin huyết thanh xảy ra khi dùng chung ciprofloxacin với ciclosporin; nồng độ huyết thanh của phenytoin cũng thay đổi trên bệnh nhân đang sử dụng ciprofloxacin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.

Phụ nữ cho con bú

Ciprofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Do có thể xảy ra những tác dụng phụ nghiêm trọng đối với trẻ bú sữa mẹ, nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc, đặc biệt khi dùng chung với rượu.

TÁC DỤNG PHỤ

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu. Hiếm khi có viêm ruột kết màng giả, viêm tụy và chứng khó nuốt.
  • Tác dụng phụ thường gặp nhất trên hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, nhằm lẫn, mất ngủ và bồn chồn.
  • Các phản ứng mẫn cảm và phản ứng da: Quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, độc tính hoại tử biểu bì da, phù thanh quản và viêm mạch.

Scanax 500

  • Các tác dụng phụ khác: sỏi niệu, tăng nhất thời nồng độ creatinin hoặc ure nitơ huyết thanh và hiếm khi suy thận cấp thứ phát do viêm thận kẽ; tăng chỉ số men gan, vàng da và viêm gan.
  • Các rối loạn huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và rất hiếm giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt.
  • Tác dụng phụ về tim mạch: Tim đập nhanh, hạ huyết áp, phù, ngất, đỏ bừng và đổ mồ hôi; rất hiếm gặp kéo dài đoạn QT và loạn nhịp thất gồm xoắn đỉnh; bội nhiễm Streptococcus pneumoniae, Clostridium difficile.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng

  • Độc tính trên thận là độc tính cấp khi quá liều ciprofloxacin.

Điều trị

Nên làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Bệnh nhân nên được theo dõi một cách cẩn thận và được điều trị hỗ trợ, bao gồm theo dõi chức năng thận và có thể cho dùng thêm các thuốc kháng acid chứa magnesi, nhôm hay calci để giảm sự hấp thu ciprofloxacin. Quá trình hydrat hóa phải được duy trì. Chỉ một lượng nhỏ ciprofloxacin (< 10%) được loại khỏi cơ thể khi thẩm tách máu hay màng bụng.

NHÀ SẢN XUẤT:

CTY TNHH LD STADA-VN

BẢO QUẢN: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

HẠN DÙNG : 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐÓNG GÓI : Vỉ 10 viên. Hộp 5 vỉ.

Chai 100 viên. Hộp 1 chai.

Chai 500 viên.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Scanax 500”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *