Enter your keyword

Thuốc CIPROFLOXACIN USP 500mg

Giá:

Còn hàng N/A .
42 27/03/2018 6:55:25

Mô tả

Thuốc CIPROFLOXACIN USP 500mg
5 (100%) 2 votes

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Ciprofloxacin hyđroclorid USP

tương đương với Ciprofloxacin 500 mg

Tá dược: Tinh bột ngô, Cellulose vi tinh thể, Methyl hydroxybenzoat, Propyl hydroxybenzoat, Silic keo khan, Talc tinh khiết, Natri Starch glycolat, Magnesi stearat, Opadry white, Titan dioxyd, PEG-0000

Chỉ định:

Ciprofloxacin được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với Ciprofloxacin sau đây:

Nhiễm trùng đường hô hấp: trong các tường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. Tuy nhiên Ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klehslella. Enterobacter, proteus mirabilis, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus. Nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm kể cả Pseudomonas hay Staphylococcus

Nhiễm trùng mắt: Nhiễm trúng thận và/hoặc đường tiẻt niệu do Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Enterobacter cloacae, Serratia marcescens, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Citrobacler diversus. Citrobacter freundii. Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus epidermidis và Streptococcus faecatis.

Nhiễm trùng cơ quan sinh dục: kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

Nhiễm trùng ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc)

Nhiễm trùng da và mô mềm do Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Entervbacter cloacae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia stuartii, Morganella morganii, Citrobacter freundii, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và Streptococcuspyogenes.

Nhiễm trùng xương khớp.

Nhiễm trùng huyết.

Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu)

Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lượng: Nhiễm trùng hô hấp: tùy độ trầm trọng và vi khuẩn: 250-500 mg/lần x 2 lần/ngày.

Nhiễm trùng tiết niệu:

  • Cấp, không biến chứng: 125mg/lần x 2 lần/ngày đến 250mg/lần x l-2 lần/ngày
  • Viêm bàng quang ở phụ nữ (tiềnmãn kinh): liềuduynhất250mg
  • Biến chứng: 250-500 mg/lần x 2 lần/ngày
  • Trong nhiễm trùng tiết niệu do Chlamydia, nếu cần, nên tăng liều hàng ngày lên đến 2 x 750 mg.

Lậu: Cấp, không biến chứng, liều duy nhất 500 mg.

Nhiễm trùng khác (xem phần chỉ định): 500 mg/lần x 2 lần/ngày

Nhiễm trùng trầm trọng, đe dọa tính mạng, như:

  • Streptococcal pneumonia
  • Nhiễm trùng tái phát trong xơ nang
  • Nhiễm trùng xương và khớp.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Viêm phúc mạc.

Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hay Streptococcus: 750 mg/lần X 2 lần/ngày.

Bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt, tùy theo độ trầm trọng của bệnh vì độ thanh thải creatinine.

Rối loại chức năng gan và thận:

  • Giảm chức năng thận: Độ thanh thari creatinine < 20ml/phút hoặc nồng độ creatinine huyết thanh > 3mg/100 ml: 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hay 1 x 1 liều bình thường/ngày.
  • Giảm chức năng thận + lọc máu: Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: trong những ngày lọc máu sau khilọcmáu.
  • Giảm chức năng thận + CAPD (thẩm phân phúc mạc liên tụcở những bệnh nhân ngoại trú): uống 1 viên 500 mg chia làm 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ
  • Giảm chức năng gan: Khôngcần chỉnh liều.
  • Giảm chức năng gan và thận : Lièu dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: xác định nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh nếucóthể.

Cách dùng:

uống thuốc với một ít nước. Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn. Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thu nhanh hơn.

Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh, diễn tiến trên lâm sàng và diễn tiến vi trùng học. Về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Liệu trình điều trị trung bình : 1 ngày cho lậu cấp không biến chứng, viêm bàng quang, đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ở bụng. Suốt tòan bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhên bị giảm sức đề kháng, tối đa 2 tháng trong viêm xương và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác. Điều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn. Nhiễm trùng do Chlamydia nên điều trị tối thiểu 10 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không được dùng, Ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với trị liệu bằng Ciprofloxacin hoặc các quinolon khác.

Không được chỉ định Ciprofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhận này, và vì các thực nghiệm súc vật cho thấy không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. Các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (di dạng).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận:

Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng. Nếu bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị, phải đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất bệnh tiêu hóa trầm trọng (viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu thích hợp (như uống vancomycin 250 mg dùng 4 lần trong 24 giờ). Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

Ảnh hưởng lên hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mát ngủ, kích động, run rẩy. Rất hiếm: liệt ngoại biên,vã mồ hôi, dáng đi không vững vàng, co giật, trạng thái lo âu, bị ác mộng, lú lẫn, trầm cảm, ảo gác (thậm chí tiến triển tới hành vi gây nguy hiểm cho bản thân).

Phản ứng trên những giác quan: (rất hiém) mất cảm giác về mùi, vị, rối loạn thị lực (như nhìn đôi, nhìn màu), ù tai, rối loạn thính lực tạm thời, đặc biệt ở tần số cao.

Phản ứng quá mẫn cảm: Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

Phản ứng ở da: nổi ban, ngứa, sốt do thuốc

Rất hiếm: Xuất huyết dạng chấm, bóng xuất huyết, và nốt nhỏ với lớp bọc chắc, biểu hiện sự liên quan với mạch máu (viêm mạch). Hội chứng Stevens-Johnson, hột chứng Lyell

Viêm thận kẽ, viêm gan, hoại tử tế bào gan rất hiếm khi dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng

Phản ứng phản vệ hay kiểu phản vệ (phù mặt, phù mạch, phù thanh quản: khó thở tiến triển đến tình trạng choáng đe dọa tính mạng) có thể xảy ra, đôi khi sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và cần phải điều trị (điều trị choáng)

Ảnh hưởng lên hệ tim mach: ( rất hiếm ) nhịp tim nhanh, phừng mặt, cơn migrain, ngất.

Ảnh hưởng khác:

Ỏ các khớp: rất hiếm: khó chịu ở khớp, cảm giác uể oải, đau cơ, viêm bao gân, hơi nhạy cảm với ánh sáng, giảm chức năng thận thoáng qua kể cả suy thận tạm thời.

Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm gân Achill trong thời gian dùng Ciprofloxacin. Tình trạng viêm gân Achill có thể dẫn đến đứt gân. Vì vậy, khi có dấu hiệu viêm gân Achill (như sưng đau, nên ngưng dùng Ciprofloxacin và đi khám bệnh.

Ảnh hưởng lên máu và sự tạo máu:

Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tế bào bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, rất hiếm: tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, biến đổi giá trị của prothrombin.

Ảnh hưởng lên các tham số xét nghiệm/cặn lắng nước tiểu:

Có thể làm tăng thoáng qua các transaminase và phosphatase kiềm, cùng như gây vàng da tắc mật, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó; tăng thoáng qua urea, creatinine hay bilirubin trong huyết thanh; tăng đường huyết: trên những ca đặc biệt, có thể có tinh thể niệu và huyết niệu.

Phản ứng tại chỗ: Rất hiếm: viêm tĩnh mạch.

  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

THẬN TRỌNG:

Trong các trường hợp động kinh hoặc có các thương tổn thần kinh trung ương khác (như giảm ngưỡng co giật, tiền căn co giật, giảm lưu lượng tuần hoàn não, thay đổi cấu trúc não hoặc đột quỵ), Ciprofloxacin chỉ nên dùng sau khi thấy ích lợi của điều trị ưu thế hơn nguy cơ, vì các bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm do tác dụng phụ lên thần kinh trung ương.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

sắt, sucralfate hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm, magie và calci làm giảm sự hấp thu của Ciprofloxacin dạng uống. Vì vậy, nên uống Ciprofloxacin 1 -2 giờ trước khi uống thuốc kháng acid hoặc tối thiểu 4 giờ sau khi uống thuốc kháng acid. Sự hạn chế này không áp dụng cho các thuốc kháng acid chẹn thụ thể H2.

Dùng đồng thời Ciprofloxacin và theophylline có thể gây ra sự gia tăng ngoại ý nồng độ theophylline trong huyết thanh. Điều này có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn do theophylline gây ra. Nếu buộc phải dùng đồng thời hai chế phẩm, nên kiểm tra nồng độ theophylline trong huyết thanh và nên giảm liều theophylline một cách hợp lý.

Từ các thí nghiệm trên súc vật, người ta biết rằng sự phối hợp quinolon (các chất ức chế men gyrase) liều rất cao với vài thuốc kháng viêm không phải steroid (ngoại trừ acetylsalicylic acid) có thể gây ra co giật.

Người ta ghi nhận có sự gia tăng thoáng qua của creatinine huyết thanh khi dùng đồng thời Ciprofloxacin và cyclosporin. Vì lẽ đó, cần phải thường xuyên theo dõi nồng độ creatinine huyết thanh (mỗi tuần hai lần ) cho những bệnh nhân này.

Dùng đồng thời Ciprofloxacin với warfarin có thể làm tăng hoạt íinh của warfarin.

Trong những trường hợp đặc biệt dùng đồng thời Ciprofloxacin với glibenclamide có thể làm tăng hoạt tính của glibenclamide (hạ đường huyết)

Probenecid cản trở sự bài tiết qua thận của Ciprofloxacin. Dùng đồng thời Ciprofloxacin với probenecid có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của Ciprofloxacin.

Metoclopramide làm gia tăng hấp thu Ciprofloxacin làm cho thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương ngắn hơn. Không có ảnh hưởng lên độ khả dụng sinh học của Ciprofloxacin.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.

Thời kỳ cho con bú: không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu người mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngưng cho con bú.

SƯ DỤNG QÚA LIỀU:

Nếu đã uống phải một liều lớn thì cần xem xét áp dụng các biện pháp sau đây: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi cẩn thận người bệnh và điều trị hỗ trợ như truyền bù đủ dịch.

Bảo quản: Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

  • Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng Tiêu chuẩn: USP

Sản xuất tại Ấn Độ bởi:

BRAWN LABORATORIES LTD
13, New Industrial Township, Faridabad 121001 (Haryana), India

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc CIPROFLOXACIN USP 500mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *