Thuốc pyfaclor kid có tác dụng chữa nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

Enter your keyword

Pyfaclor kid

Còn hàng N/A .
9 07/06/2018 4:24:31

Mô tả

Pyfaclor kid
1 (20%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗii gói thuốc cốm pyfaclor kid chứa:

Cefaclor ………………………………..125 mg

Tá dược vđ…………………………….1 gói

Tá dược gồm: Sucrose, aspartam, mannitol, orange tlavour, allura red, povidon.

DẠNG BÀO CHẾ: thuốc cốm

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 12 gói x 2 g

LOẠI THUỐC: kháng sinh

kháng sinh cefaclor

hình ảnh thuốc
cefaclor

THUỐC PYFACLOR KID GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc pyfaclor kid giá 55.000 đồng/hộp

THUỐC PYFACLOR KID MUA Ở ĐÂU?

Thuốc pyfaclor kid bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

Cefaclor là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2, dùng đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp mucopeptid thành tế bào vi khuẩn.

Các thử nghiệm in vitro cho thấy cefaclor có tác dụng đối với các chủng vi khuẩn: Staphytococcus kể cả những chủng tạo ra penicilinase, coagulase dương tinh, coagulase âm tính; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes (Streptococcus tán huyết beta nhóm A); Moraxella catarrhalis; Haemophilus influenzae (kế cả những chùng tạo ra beta- lactamase, kháng ampicilin); Escherichia coli; Proteus mirabilis; Klebsiella spp.; Citrobacter diversus: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides tragilis); Neisseria gonorrhoeae. Cetaclor không có tác dụng dối với Pseudomonas spp. hoặc Acinetobacter spp., Staphylococcus kháng methicilin. tất cả các chùng Enterococcus (ví dụ như Enterococcus taecalis cũng như phấn lớn các chủng Enterobacter spp.). Serratia spp., Morganella morgami, Proteus vuigaris và Providencia rettgeri. Kháno thuốc:

Vi khuẩn kháng lại cefaclor chù yếu theo cơ chế biến đổi PBP đích, sinh beta-lactamase hoặc làm giảm tinh thấm của cefaclor qua màng tế bào vi khuẩn.

Hiện nay, một số chủng vi khuẩn nhạy cảm dã trở nên kháng với cefaclor và các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 khác, dặc biệt là các chủng Streptococcus pneumoniae kháng penicilin, các chùng Klebsiella pneumomae và E coli sinh beta-lactamase hoạt phổ rộng (Extended spectrum beta-lactamase. ESBL).

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Hấp thu:

Cefaclor dược hấp thu rất tốt sau khi uống. Tổng số thuốc hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói hay no. tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn. nồng độ đỉnh chỉ đạt được 50 – 70% so với nống độ dinh đạt được khi bệnh nhân nhịn đói và dạt dược chậm hơn khoảng 45 – 60 phút. Khi uống ở tinh trạng đói, sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 g nồng độ dinh trung binh trong huyết thanh tương ứng là 7 mg/L, 13 mg/L và 23 mg/L, đạt được sau 30 – 60 phút.

  • Phân bố:

Thuốc phân bố rộng đến khắp mô của cơ thể. Khoảng 25% liều dùng liên kết với protein huyết tương.

  • Chuyển hoá và thải trừ:

Thời gian bán hủy trung binh trong huyết thanh ở người binh thường khoảng 1 giờ (từ 0,6 đến 0,9 giờ), ờ bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy thường kéo dài hơn một chút, ở người suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán hủy trong huyết thanh của dạng thuốc ban đầu là 2,3 -2.8 giờ. Lọc máu làm giảm thời gian bán hủy của thuốc khoảng 25-30%.

kháng sinh cefaclor

thuốc kháng sinh cefaclor

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Cefaclor kid được chi định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm: Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tinh.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chùng vi khuẩn nhạy cảm (bao gồm viêm thận – bể thận và viêm bàng quang).
  • Nhiễm khuân da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureusnhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.

LlỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

  • Cách sử dụng: Dùng thuốc đường uống. Cho thuốc vào trong 1/2 ly nước, khuấy đều tao hỗn dịch.
  • Liều dùng:

Người lớn:

Liều thông thường 250 mg mỗi 8 giờ. Liều tối đa 4 g/ngày.

Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm. nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 250 – 500 mg X 2 lần/ngày; hoặc 250 mg X 3 lần/ngày.

đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: 500 mg X 3 lần/ngày.

Trẻ em:

Trẻ em > 1 tháng tuổi: Liều thông thường 20 – 40 mg/kg/ngày, chia ra uống mỗi 8 giờ. Liều tối da 1 g/ngày.

Viêm tai giữa ở trẻ em: 40 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lẩn.

Trẻ em < 1 tháng tuổi: Liều lượng chưa được xác định.

Bệnh nhân suy thận:

Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút, dùng 50% liều thương dùng: nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.

Bệnh nhân phải thấm tách máu đều đặn: Dùng liều khởi đầu 250 mg – 1 g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 – 500 mg cứ 6 – 8 giờ một lần. trong thời gian giữa các lẩn thẩm tách

Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.

THẬN TRỌNG

Thận trọng sử dụng cefaclor dối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicilin.

Thận trong khi dùng cefaclor cho bệnh nhân suy thận nặng. Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium dihicile. Thận trọng dối với bệnh nhân có tiền sử bệnh dương tiêu hóa, dặc biệt lá viêm đại tràng.

Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng gây độc thận (như nhóm kháng sinh aminoglycosid) hoặc với thuốc lợi tiểu furosemid, acid ethacrynic.

Test Coombs dương tính trong khi diều trị bằng cefaclor.

Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.

Thận trọng ở những bệnh nhân bị phenylceton niệu, do trong thành phần có aspartam.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phần khác của thuốc.
  • Trẻ em<1 tháng tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Bệnh nhân thiếu vitamin K (ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác. Đối với những bệnh nhân này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Probenecid làm tâng nông độ cefaclor trong huyết thanh.
Cetaclor dùng dóng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thế làm tăng độc
tinh đối với thận.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Thời kỳ mang thai:

Kháng sinh cephalosporin thường được xem là an toàn khi sử dung cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên cefaclor chi được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.

  • Thời kỳ cho con bú:

Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng cẩn thận trọng khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban. Nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NăNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Stevens-ơohnson. hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
  • Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: Ban da dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to. protein niệu.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Gan: Tăng enzym gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiểm), viêm gan và vàng da ứ mật.
  • Thận: Viêm thận kẽ hổi phục, tăng ure huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thương.
  • Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích dộng,đau đầu, tinh trạng bồn chồn mất ngủ. lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt. ảo giác và ngủ gà. Bộ phận khác: Đau khớp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngừng sử dụng cefaclor nếu xảy ra dị ứng. Các triệu chứng quá mẫn có thể dai dẳng trong một vài tháng. Trong trường hợp di ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, thở oxy, sử dụng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
  • Ngừng điểu trị nếu bị tiêu chảy nặng.
  • Các trường hợp bị viêm dại tràng màng giả do Clostridium ditticile phát triển quá mức ở thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cán lưu ý cho truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C.ditticile (nên dùng metronidazol, không dùng vancomycin).
  • Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường xảy ra một vái ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần sau khi ngừng thuốc vài ngày. Đôi khi phản ứng nặng cán điểu trị bằng các thuốc kháng histamin và corticosteroiơ.
  • Nếu bị co giật do thuốc điều tri, phải ngừng thuốc, có thể điều trị bằng thuốc chống co giật nếu cần.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

  • Cetaclor không ảnh hưởng đến khả năng lải xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số trương hợp hiếm gặp có thể gây đau đầu, chóng mặt, ảo giác và ngủ  gà. do dó bệnh nhân sử dụng thuốc nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
kháng sinh cefaclor

hình ảnh thuốc
cefaclor

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Ước tính gặp ở khoảng 4% người bệnh dùng cefaclor. Ban da và tiêu chảy thương gập nhất.

  • Thường gặp, ADR > 1/100 Máu: Tâng bạch cầu ưa eosin.

Tiẽu hóa: Tiêu chảy.

Da: Ban da dạng sở.

  • ít gặp. 1/1000 < ADR <1/100

Toàn thân: Test Coombs trực tiếp dương tính.

Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cẩu, giảm bạch cáu Ị trung tinh.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Da: Ngứa, nổi mày day.

Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm dạo, bệnh nấm Candida.

  • Hiếm gặp, ADR <1/1 000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ. sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (thường gặp ờ bệnh nhi dưới 6 tuổi). Hội chứng

Dấu hiệu và triệu chứng: Sau khi uống quá liều, bệnh nhân có các triệu chứng: buồn nôn, nôn. đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng. Nếu có thêm các triệu chứng khác, có thể là do phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn. của phản ứng dị ứng hay tác dộng của chứng ngộ độc khác kèm theo.

Điều trị: Điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp nâng đỡ tổng trạng, bao gồm duy trì khí đạo. làm khí máu và điện giải đồ huyết thanh. Có thể dùng than hoạt tinh. Không nên dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc. chạy thận nhân tao hoặc lọc máu với than hoạt để điều trị quá liều. Ngoại trừ trương hợp ứng liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.

HẠN DÙNG

36 tháng kể tử ngày sản xuất.

BẢO QUẢN NƠI: khô mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: TCCS.

CÔNG TY CỔ PHẨN PYMEPHARCO

166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pyfaclor kid”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *