Thuốc MyPara - có tác dụng giảm đau,điều trị các chứng sốt từ nhẹ đến vừa.

Enter your keyword

MyPara

In stock N/A .
194 13/05/2018 6:22:12

Mô tả

MyPara
5 (100%) 1 vote

CÔNG THỨC:

Cho 1 viên nén sủi bọt MyPara chứa:

Paracetamol                     500,0 mg

Tá dược  vừa đủ 1 viên nên sủi bọt. (Acid citric, Natri bicarbonat, Lactose, Kollicon 30, PEG 6000, Sorbitol, Natri benzoat, Isopropanol).

Thuốc MyPara GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc MyPara có giá

Thuốc MyPara mua ở đâu?

Thuốc MyPara bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

TÍNH CHẤT:

Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp , dẫn xuất của P-aminophenol, cơ chế tác dụng giống như acid salicylic và dân chất của nó. Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, sau 10 – 60 phút, nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa. Sau khi uống, thuốc được phân phối nhanh đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol được gắn với huyết tương

Paracetamol được chuyển hóa ở gan, và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic và liên hợp sulfornia. Một phần nhỏ ( khoảng 4%) thải trừ dưới dạng không đổi.

CHỈ ĐỊNH:

Dùng điều trị cho những bệnh nhân sốt và đau nhức.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Những người mắc bệnh suy tế bào gan

Bệnh nhân mắc chứng tán huyết do thiếu men G6PD.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:

Dùng uống, hòa tan 1 viên với 200ml nước đun sôi để nguội.

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 -3 lần. Không uống quá 6 viên một ngày.

Trẻ em 7-14 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2-3 lần.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoăc dan chat indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng Ở người bệnh cũng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt “Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính cho gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.

Nguy cơ paracetamol gây độc tính cho gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cẩn.

Phụ nữ cho con bú:

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn trẻ nhỏ bú mẹ.

SỬ DỤNG KHI VẬN HÀNH MÁY MÓC, TÀU XE:

Không ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc, tàu xe,

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Biểu hiện:

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn hơn paracetamol  hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc, methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-acetaminophen, một lượng nhỏ sulfhermoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hưởng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol,

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng, tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu,

không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn, Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra nếu giãn mạch nhiều, cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Điều trị:

Khi nhiễm độc nặng điều quan trọng trong điều trị quả liều là điều trị hỗ trợ tích cực: cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống “Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một  phần do bổ sung dự trữ glutathione ở gan. N-acetysytein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch phải cho thuốc ngay lập tức nếuchưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.

Ngoài ra có thể dùng than hoạt tính, thuốc tẩy muối | hoặc nước chè đặc để làm giảm hấp thu paracetamol.

THẬN TRỌNG:

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng StevenJonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TÊN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:

Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng StevenJonhson (SMS) khi có t nhát 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gốm: Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hống nhiệt, hồng bạn hoặc các bọng nước bùng nhung, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người; Tổn thương niêm mạc mắt viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc, Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hấu, họng thực quản, dạ dày, ruột; Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu. Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng

ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao,

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Không nên dùng chung với thuốc hạ sốt khác.

Trong một viên thuốc có chứa khoảng 224 mg natri, cẩn thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có chỉ định theo chế độ ăn nhạt (bệnh phù tim, phù thận, viêm cầu thận cấp, mãn tính).

TÁC DỤNG PHỤ:

Khi uống liều cao có thể thấy nóng rát dạ dày, ợ hơi, buồn nôn, ói mửa, chán ăn, đau bụng.

Thông báo cho Bác Sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

ĐÓNG GÓI: Tuýp 10 viên, hộp 1 tuýp hoặc 2 tuýp.

Vỉ 4 viên, hộp 4 vỉ, Vỉ 4 viên, hộp 10 vỉ, Vỉ 4 viên, hộp 15 vị. Vỉ 4 viên, hộp 20 vỉ.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CÁN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “MyPara”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *