Enter your keyword

Thuốc kháng sinh Mekocefal điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn

Còn hàng N/A .
65 21/03/2018 5:14:24

Mô tả

Thuốc kháng sinh Mekocefal điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn
5 (100%) 1 vote

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefadroxil – hoạt chất của Mekocefal, là một kháng sinh họ ß-lactam, nhóm Cephalosporin thế hệ I. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefadroxil có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Mekocefal

Hình ảnh: thuốc Mekocefal

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc Mekocefal điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản-phổi, viêm phổi thùy,…
  • Nhiễm khuẩn đường niệu-sinh dục: viêm thận-bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,…
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

CÁCH DÙNG:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5-10 ngày, uống thuốc cùng thức ăn có thể giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. uống thuốc 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

Liều thông thường:

  • Người lớn & trẻ > 40kg: uống mỗi ngày 2-4 viên 500mg hoặc 4-8 viên/gói 250mg.
  • Trẻ em dưới 40kg: 25-50mg/kg/ ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • Liều khởi đầu: 1000mg Cefadroxil, liều tiếp theo 500mg khoảng thời gian giữa hai liều được điều chỉnh theo độ thanh thải Creatinin như bảng sau:
Độ thanh thải creatininliều khởi đầuLiều tiếp theo
0-10ml/phút1000mg500mg/36 giờ
1 l-25ml/phút1000mg500mg/24 giờ
26-50ml/phútlOOOmg500mg/12 giờ

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin. Penicillin

TÁC DỤNG PHỤ:

-Thường gặp: rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

– Ít gặp: ngứa, nổi mề đay, tăng transaminase có hồi phục.

– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, đau khớp.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

– Bệnh nhân suy thận, có tiền sử dị ứng, bệnh đường tiêu hóa, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.

– Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngừng điều trị với Cefadroxil. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.

– Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm các chứng không nhạy cảm phát triển quá mức.

– Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy nên chú ý đến chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Không nên kết hợp Cefadroxil với kháng sinh kìm khuẩn như Tetracycline, Erythromycin, các Sulfonamide hoặc Chloramphenicol vì tính đối kháng có thể xảy ra.

– Khi kết hợp Cefadroxil với thuốc lợi tiểu quai liều cao (Furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin B, Colistin), làm tăng độc tính với thận.

– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cefadroxil.

– Như các kháng sinh phổ rộng khác, Cefadroxil làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai chứa Oestrogen.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU :

– Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người suy thận.

– Xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa dạ dày ruột. Thẩm tách máu có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.

HẠN DÙNG:

– 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

BẢO QUẢN:

Nơi khô (độ ẩm < 70%). nhiệt độ không quá 25°c, tránh ánh sáng.

TRÌNH BÀY:

– Viên nang 250mg : Vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ.
– Thuốc bột uống 250mg : Gói 2g. Hộp 30 gói.
– Viên nang 500mg : vỉ 10 viên. Hộp 1 vỉ.
– Viên bao phim 500mg : vỉ 10 viên. Hộp 1 vỉ.

Sản xuất theo TCCS

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc kháng sinh Mekocefal điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *