Enter your keyword

KOZERAL (Viên nén bao phim Ketorolac tromethamin 10 mg)

2,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
3 23/09/2018 10:40:20

Mô tả

KOZERAL (Viên nén bao phim Ketorolac tromethamin 10 mg)
4.5 (90%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Kozeral viên nén bao phim Ketorolac tromethamin 10 mg) có tác dụng điều trị ngắn ngày đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật, dùng thay thế các chế phẩm opioid.

Thuốc Kozeral giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Kozeral

Hình ảnh: Thuốc Kozeral

Thuốc Kozeral giá 2000 VNĐ/Viên, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Kctorolac trometha min………………………………….10,00 mg

Tá dược vừa đủ…………………………………………..1 viên.

  • Lactose monohydrat
  • Tinh bột mì
  • Cellulose vi tinh thể
  • Croscarmellose natri
  • Povidon
  • Talc
  • Magnesi stearat
  • Silicon dioxyd
  • Hydroxypropylmethylcellulose
  • Titan dioxyd
  • Polycthylen glycol 6000
  • Màu Tartraiin
  • Màu Green
  • Màu Black PN

Đặc tính dược lực học

Ketorolac là thuốc chống viêm không steroid có cấu trúc hóa học giống indomethacin và tolmetin. Ketorolac ức chế sinh tổng hợp prostaglandin. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ nhiệt nhưng tác dụng giảm đau lớn hơn tác dụng chống viêm. Khác với các thuốc opioid, ketorolac không gây nghiện hoặc ức chế hô hấp. Ngoài ra, ketorolac còn có tác dụng chống viêm khi dùng tại chỗ ở mắt. Tuy nhiên, vì ketorolac ức chế tổng hợp prostaglandin, nên cùng tăng nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và tăng nguy cơ loét dạ dày. Tương tự, ức chế tổng hợpprostaglandin ở thận có thể gây giảm dòng chảy qua thận ở người bị suy giảm chức năng thận.

Ketorolac là chất không steroid có tác dụng giảm đau mạnh và chông viêm vừa phải, được dùng thay thế cho các thuốc nhóm opioid và các thuốc giảm đau không steroid, trong điều trị giảm đau vừa đến nặng sau phẫu thuật, và có thể dùng trong điều trị đau cơ xương câp hoặc đau khác và viêm ở mắt.

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm bắp hoặc uống, ketorolac hấp thu nhanh và hoàn toàn. Tốc độ hấp thu giảm khi uống thuốc cùng bữa ăn có nhiều chất béo, nhưng lượng hấp thu không giảm. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng khi dòng đồng thời với các thuốc kháng acid. Thể tích phân bố khoảng 0,15 – 0,33 L/kg. Liên kết protcin rất cao (> 99%). Dưới 50% liều được chuyển hóa. Nửa đời thải trừ ỏ người lớn có chức năng thận bình thường khoảng 5,3 giờ và kéo dài hơn ở người giảm chức năng thận (khoảng 10,3 -10,8 giờ hoặc hơn). Một lượng nhỏ thuốc phân bố vào sữa mẹ.

Chỉ định

Thuốc Kozeral

Điều trị ngắn ngày đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật, dùng thay thế các chế phẩm opioid.

Liều dùng – cách dùng

Thời gian điều trị không quá 5 ngày.

Uống thuốc trong bữa ăn hoặc ăn nhẹ để giảm kích ứng dạ dày, mặc dù có thể uống 2 liều đầu vào lúc đói để tác dụng nhanh hoặc dùng với các thuốc kháng acid.

Uống thuốc với một cốc nước đầy và giữ tư thế đứng thẳng trong 15-30 phút để giảm nguy cơ kích ứng thực quản.

Liều thông thường người lớn:

Giảm đau: uống; tiếp theo sau liệu pháp tiêm ban đầu.

  • Người bệnh 16-64 tuổi, cân nặng 50 kg, chức năng thận bình thường: 20 mg ban đầu, tiếp theo là 10 mg cho tới 4 lần mỗi ngày, cách nhau 4-6 giờ/1 lần, nếu cần.
  • Người bệnh <50 kg và/hoặc chức năng thận suy giảm: 10 mg cho tới 4 lần/ngày, cách 4-6 giờ/1 lần nếu cần. Liều tối đa thông thường kê đơn cho người lớn: uống 40 mg/ngày.

Liều thông thường ở người cao tuổi:

Giảm đau: uống (sau khi đã tiêm): 10 mg, cho tới 4 lần/ ngày, cách 4 – 6 giờ/1 lẫn. Liều tồi đa kê đơn cho người cao tuổi: uống 40 mg/ ngày.

Chống chỉ định

Tiền sử viêm loét dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

Xuất huyết não hoặc có nghi ngờ. Cơ địa chảy máu, có rối loạn đông máu. Người bệnh phải phẫu thuật, có nguy cơ cao chảy máu hoặc cầm máu không hoàn toàn.

Người bệnh đang dùng thuốc chống đông.

Quá mẫn với ketorolac hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; người bệnh bị dị ứng với các chất ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc aspirin.

Hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản.

Giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc bất kỳ nguyên nhâ n nào.

Giảm chức năng thận vừa và nặng.

Người mang thai, lúc đau đẻ và sổ thai hoặc cho con bú.

Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùngketorolac cho lứa tuổi này.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc

Không kết hợp ketorolac với các thuốc chống viêm không steroid khác, với aspirin và corticosteroid. Thận trọng nếu thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ, không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc cần tỉnh táo. Khi điều trị người bệnh bị giảm chức năng thận, suy tim vừa hoặc bệnh gan, đặc biệt trong trường hợp dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần xem xét nguy cơ giữ nước và nguy cơ làm chức năng thận xấu hơn. Giảm liều đối với người cố trọng lượng dưới 50 kg.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì ở người bệnh này ketorolac thải trừ chậm hơn và họ nhạy cảm hơn với các tác dụng độc với thận và có hại ở đường tiêu hoá.

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Để xa tầm tay trẻ em.

Tương tác thuốc, các dạng tương tác khác

Hầu hết các tương tác dưới đây chưa được thông báo đối với ketorolac, nhưng đã có thông báo đối với các thuốc chống viêm không sleroid khác, do vậy cũng cần cân nhấc và thận trọng khi dùng ketorolac, đặc biệt khi dùng thuốc dài ngày: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu,do giảm dòng máu qua thận.

Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm độ thanh thải lithi, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương hoặc huyết thanh.

Dùng đồng thời ketorolac và probenecid làm giảm độ thanh thải và làm tăng nồng độ trong huyết tương, tăng diện tích dưới đường cong (AUC) toàn phần và tăng nửa đời của ketorolac.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Kozeral

Hầu hết các phản ứng bất lợi của thuốc có triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt và buồn ngủ. Ngoài ra, một số phản ứng ở đường tiêu hóa thường gặp như khó tiêu, buồn nôn, đau và kích ứng. Cần lưu ý rằng người bệnh điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid như ketorolac có thể bị suy thận cấp hoặc tăng kali huyết hoặc cả hai. Đặc biệt thận trọng trong trường hợp người bệnh đã bi suy thân trước đó.

Thường gặp, ADR>1/100:

Toàn thân: Phù, đau đầu, chóng mặt.

Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, ra mồ hôi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Toàn thân: Suy nhược, xanh xao.

Máu: Ban xuất huyết.

Thần kinh trung ương: Trầm cảm, phấn khích, khó tập trung tư tưởng, mất ngủ, tình trạng kích động, dị cảm.

Tiêu hóa: Phân đen, nôn, viêm miệng, loét dạ dày. táo bón dai dẳng, đầy hơi, cháy máu trực tràng.

Da: Ngứa, mày đay, nổi ban.

Hô hấp: Hen, khó thở.

Cơ xương: Đau cơ.

Tiết niệu: Đi tiểu nhiều, thiểu niệu, bí tiểu.

Mắt: Rối loạn thị giác.

Phản ứng khác: Khô miệng, khát, thay đổi vị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bao gồm co thắt phế quản, phù thanh quản, hạ huyết áp, nổi ban da, phù phổi.

Máu: Chảy máu sau phẫu thuật.

Thần kinh trung ương: ảo giác, mê sảng.

Da: Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy, ban da dát sần.

Cơ xương: Co giật, tăng vận động.

Tiết niệu: Suy thận cấp, tiểu tiện ra máu, urê niệu cao.

Tai: Nghe kém.

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng nếu thây chóng mặt hoặc buồn ngủ, không lái xe, vặn hành máy móc hoặc làm các công việc cần tỉnh táo.

Quá liều

Dùng quá liều có thể gây đau bụng và loét đường tiêu hoá, thường khỏi sau khi ngừng thuốc, cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị theo các triệu chứng. Nếu suy thận, có thể cần thẩm tách máu. Tuy nhiên, thẩm tách không chắc đã loại được ketorolac ra khỏi cơ thể sau khi dùng quá liều, đã có thông báo ở người bệnh đang thẩm tách, có giảm độ thanh thải và kéo dài nửa đời của ketorolac.

Sản xuất tại

CÔNG TY TNHH DAVI PHARM

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Tiêu chuẩn chất lượng : Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Những thuốc có tác dụng tương tự

Thuốc Vinrolac Inj điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật.

Paracetamol Kabi 1000 điều trị ngắn ngày các cơn đau trung bình.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “KOZERAL (Viên nén bao phim Ketorolac tromethamin 10 mg)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *