Enter your keyword

Thuốc Vinrolac Inj điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Vinrolac Inj điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật
Rate this post

Thành phần:

Mỗi ống Vinrolac Inj có chứa:

  •         Ketorolac tromethamine………..30 mg
  •         Tá dược (Ethanol 96%, Natri clorid)
  •         Nước cất vđ……………………………. 1 ml
Vinrolac Inj

Hình ảnh: Thuốc Vinrolac Inj

 

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 1ml.

Dược lực học:

Ketorolac là thuốc chống  viêm không steroid có cấu trúc hóa học giống indomethacin và tolmetin. Ketorolac ức chế tổng hợp protaglandin. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ nhiệt nhưng tác dụng giảm đau lớn hơn tác dụng chống viêm. Khác với các thuốc opiolid, thuốc không gây nghiện hoặc ức chế hô hấp. Tuy nhiên, ketorolac ức chế tổng hợp protaglandin nên ức chế kết tập tiểu cầu và tăng nguy cơ loét dạ dày. Tương tự, ức chế giảm chức năng thận, ketorolac là chất không steroid có tác dụng giảm đau mạnh và chống viêm vừa phải, được dùng thay thế cho các thuốc nhóm opiolid và các thuốc giảm đau không steroid, trong điều trị giảm đau vừa đến sau phẫu thuật, vad có thể dùng trong điều trị đau cơ xương cấp hoặc đau khớp và viêm ở mắt.

Dược động học:

  Sau khi tiêm bắp hoặc uống, ketorolac hấp thụ nhanh và hoàn toàn. Sự hấp thụ không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Thể tích phân bố khoảng 0.15- 0.33 l/kg. Liên kết protein rất cao (>99%), dưới 50 % liều được chuyển hóa.

Nửa đầu thải trừ ở người lớn có chức năng thận bình thường khoảng 5,3 giờ và kéo dài hơn ở người giảm chức năng thận (10,3- 10,8 giờ hoặc lớn hơn ). Một lượng nhỏ thuốc phân bố vào sữa mẹ.

Chỉ định:

     Điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật. Dùng thay thế các chế phẩm opiolid.

     Dùng tại chỗ để điều trị triệu chứng viêm kết mạc dị ứng theo mùa.

Liều dùng và cách dùng:

  Cách dùng:

     Liệu pháp ketorolac phải bắt đầu bằng viêm, sau đó liều thêm có thể tiêm hoặc uống. Tuy nhiên, thời gian điều trị bằng bất cứ đường nào hoặc phối hợp các đường (uống, tiêm) cũng không được quá 5 ngày. Người bênh phải đưoẹc chuyển qua điều trị bằng 1 thuốc giảm đau khác càng nhanh khi có thể.

     Liều tiêm phải tiêm chậm ít nhất là 15 ngày.

     Liều tiêm bắp phải tiêm chậm tiêm sâu vào trong cơ.

Liều lượng:

  • Liều thông thường cho người lớn:

Giảm đau:

+ Người bệnh từ 16-64 tuổi, cân nặng ít nhất là 50 kg và có chức năng thận bình thường:

Tiêm bắp: 30mg cách 6 giờ/1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày hoặc:

Tiêm mạch: 30mg 1 liều duy nhất hoặc nhiều liều cách 6 giờ 1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày.

+ Người bệnh < 50kg và chức năng thận bị suy giảm:

Tiêm bắp: 1 liều duy nhất 30mg, nếu cần có thể cho tiếp uống ketorolac hoặc 1 thuốc giảm đau khác hoặc:

Tiêm bắp: 15mg cách 6 giờ/ 1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày, hoặc:

Tiêm mạch 15mg 1 liều duy nhất hoặc làm nhiều liều cách 6 giờ /1 lần, cho tối đa 20 liều trong 5 ngày.

+ Ghi chú: Liều và số lần cho được khuyến cáo ở trên không được tăng nếu đau không đỡ hoặc đau trở lại trong khi dùng thuốc.

  • Liều tối đa thường kê đơn cho người lớn:

+ Người bệnh 16-64 tuổi 50kg, chức năng thận bình thường.

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 120mg/1 ngày

+ Người bệnh <50 kg và /hoặc có chức năng thận suy giảm:

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 60mg/1 ngày.

  • Liều thông thường ở người cao tuổi.

Giống như đối với người < 50kg hoặc có chức năng thận suy giảm.

Chống chỉ định:

  • Tiền sử viêm loét dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
  • Xuất huyết não hoặc có nghi ngờ. Cơ địa chảy máu hoặc cầm máu không hoàn toàn.Người bệnh đang dùng thuốc chống đông.
  • Quá mẫn với ketorolac hoặc các thuốc chống viêm không có steroid khác; người bệnh bị dị ứng với các ức chế tổng hợp protagladin hoặc asparin.
  • Hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản.
  • Giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc do bất kì nguyên nhân nào.
  • Giảm chức năng thận vừa vừa nặng.
  • Người mang thai lúc đau đẻ và số thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn và hiệu quả các thuốc chưa được xác định, không nên dùng ketorolac

Tác dụng không mong muốn:

Hấu hết các phản ứng bất lợi của thuốc có triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ. Ngoài ra, cac phản ứng ở đường tiêu hóa thường gặp như khó tiêu, buồn nôn, đau và kích ứng. Cần lưu ý rằng người bênh điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid như ketorolac có thể bị suy thận cấp hoặc tăng kali huyết hoặc cả hai. Đặc biệt thận trọng trong trường hợp người bệnh đã bị suy thận trước đó.

  • Thường gặp, ADR>1/100

Toàn thân: phù, đau đầu, chóng mặt.

Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, ra mồ hôi.

Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy.

  • Ít gặp,1/1000<ADR<1/100

Toàn thân : suy nhược, xanh xao,.

Máu: ban xuất huyết.

TKTW: phấn kích, khó tập trung tư tưởng, mất ngủ, tình trạng kích động dị cảm.

Tiêu hóa: phân đen, nôn,, viêm miệng, loét dạ dày, táo bón dai dẳng, đầy hơi, chảy máu trực tràng.

Da: ngứa, mày đay. Nổi ban.

Hô hấp: Hen, khó thở.

Cơ xương:Đau cơ

Tiết niệu: đi tiểu nhiều, thiếu niệu, bí tiểu.

Mắt: rối laojn thị giác.

Phản ứng khác: Khô miệng, khát, rối loạn vị giác.

  • Hiếm gặp: ADR<1/1000

Toàn thân: phản ứng phản vệ, bao gồm co thắt phế quản, phù thanh quản, hạ huyết áp, nổi ban da, phù phổi.

Máu: chảy máu sau phẫu thuật.

TKTW: ảo giác, mê sảng.

Da: hội chúng lyell, hội chứng stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, ban da dát sần.

Cơ xương: co giật, tăng vận động.

Tiết niệu: suy thận cấp, tiểu tiện ra máu, ure niệu cao.

Tai: nghe kém.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngưng thuốc nếu thấy có phản ứng phụ xảy ra

“Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Thận trọng :

  • Không kết hợp ketorolac với các thuốc chống viêm không steroid khác, với asparin và corticosterol.
  • Thận trọng nếu thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ; không lái xa, không vân hành mấy móc hoặc các công việc cần tỉnh táo.
  • Khi điều trị người bệnh bị suy chứng năng thận, suy tim vừa hoặc bệnh gan, đặc biệt trong trường hợp dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần xem xét nguy cơ giữ nước, và nguy cơ làm chức năng thận xấu hơn, giảm liều đối với người có trọng lượng dưới 50kg.
  • Thận trọng khi dùng thuốc với người cao tuổi vì ở người bệnh này ketorolac thải ra chậm hơn và họ nhảy cảm ơn với các tác dụng độc với thận và có hại với đường tiêu hóa.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kì mang thai

Không dùng thuốc này cho người mang thai

  • Thời kì cho con bú

Không dùng thuốc cho người cho con bú

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Khi sử dụng thuốc cần thận trọng nếu thấy chóng mặt hay buồn ngủ; không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm công việc cần tỉnh táo.

Tương tác thuốc

Hầu hết các tương tác dưới đây chưa được thông báo đối với ketorolac, nhưng đã có thông báo với các thuốc chống viêm không steroid khác, do vậy cần cân nhắc và thận trọng khi dùng ketorolac, đặc biệt khi dùng thuốc dài ngày.

  • Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, do giảm dòng máu qua thận.
  • Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm độ thanh thải lithi trong huyết tương hoặc huyết thanh.
  • Dùng đồng thời ketorolac và probenecid làm giảm độ thanh thải và làm tăng nồng độ trong huyết tương, tăng diện tích dưới đường cong,(AUC) toàn phần và tăng nửa đời ketorolac.

Tương kỵ

Trong được trọn thuốc ketorolac trong cùng bơm tiêm với morphin sulfat, pethidin hydroclorid, promethazin hydroclorid hoặc hydroxyzin hydroclorid vì có thể bị tủy ketorolac.

Có thể pha thuốc với các dung dịch muối 0,9%, dextrose 5%, ringer, ringer lactat.

Quá liều với cách xử trí:

Dùng quá liều có thể gây ra đau bụng và loét đường tiêu hóa,thường hỏi sau khi ngưng thuốc. Cần theo dõi người bệnh cận thẩn và điều trị theo các triệu chúng.

Nếu suy thận có thể cần thẩm tách máu. Tuy nhiên, thẩm tách không chắc đã loại được ketorolac ra khỏi cơ thể sau khi dùng quá liều; đã có thông báo ở người bệnh đang thẩm tách, có giảm độ thanh thải  và kéo dài nửa đời của ketorolac.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá thời han in trên hộp.

Bảo quản: để nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ từ 15°C- 30°C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: USP 30.

“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ”

“Để xa tầm tay trẻ em.Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin cần hỏi ý kiến của thầy thuốc”

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Vinrolac Inj điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *