Enter your keyword

Fahado

Còn hàng N/A .
84 16/05/2018 12:14:04

Mô tả

Fahado
5 (100%) 1 vote

 

Thành phần:

Mỗi viên nén Fahado chứa

Paracetamol 500mg

Tá dược vd 1 viên (Tá dược gồm: Tinh bột mì, bột talc, tinh bột sắn, gelatin, magnesi stearat, Natri laury sulfat, Noegin, Nipaso, nưỐc tinh khiết).

Thuốc Fahado

Thuốc Fahado có tác dụng giảm đau, hạ sốt

Thuốc Fahado giá bao nhiêu?

Thuốc Fahado có giá

 Thuốc Fahado mua ở đâu?

Thuốc Fahado bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Các đặc tính được lực học:

Paracetamol (Acetaminophen hay – acetyl- P – aminopherol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của pheracetin, là thuốc giảm đau-hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả chống viêm, Với liều ngang nhau tinh theo gam, parace arol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đôi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch, và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol không tác dụng trên cydooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, Paracetamol không có tác dụng trên tiêu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – Booty benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.

Liều bình thường, paracetarhol dung nạp tốt không có tác dụng phụ của aspirin. Tuy nhiên quá liều cấp (trên 10 g) làm tổn thương gan gây chết người.

Các đặc tính được động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt và nhanh và hầu như hoàn toàn qua ống tiêu hòa, nồng độ đình trong huyết tương đạt sau khi đăng 1/2-1 giờ sau khi uống với liều điều trị

Phân bố Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với Protein huyết tương

Thải trừ. Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,253 giờ có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở ngưÔi bệnh có thương tổn gan .

Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90-100% thuốc trong nước tiêu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%), cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxy-hóa và khử acety. Trẻ nhỏ ít khả năng glucoro liên hợp so với người lớn.

Paracetamol bị N-ydroxy hóa bởi cytochrom P,M để tạo lên N-acetylbenzoquinorirrin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydry trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên khi uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan, trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfvydry của giong tang lên, có ngàn con trong từ gan

Chỉ định điều trị:

Hạ sốt, giảm đau trong các trường hợp cảm cúm, sốt, nhức đầu, đau cơ và gân, đau do chấn thương. Các chứng sốt nhất là khi có nhiễm khuẩn ở tai mũi họng, phế quản, phối và niệu đạo. Sốt do tiêm chủng vaccin, say nắng, các chứng sốt có Phát ban và bệnh truyền nhiễm ở trẻ em.

Cách dùng và liều dùng:

Người lớn uống 1 viên/lần, cứ 4-6 giờ 1 lần khi cần thiết, tối đa không quá 8 viên ngày Không được dùng thuốc để tự điều trị giảm đau quả 10 ngày và không được tự điều trị sốt cao (trên 39,5C), sốt kểo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tài phát trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Người suy gan. nặng, suy thận.

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN – toxic epidermal recrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (GEP – cute gereralized exanthieratous pustulosis).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được miêu tả như sau:

Hội chứng Steven-Johnson (SMS) là dị ứng thuốc thể bọng nước, bong nước khu trú quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra Có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

Các tổn thương đa dạng ở da ban dạng sởi, ban dạng tinh hàng nhiệt, hồng ban hoặc Các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;

Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.

Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột,

Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan, tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bạn và một, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường là cỔ SỐt, xét nghiệm mầu bạch cầu mài trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng Quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết vấn đề này.

Tương tác với thuốc khác:

Uống dài ngày và liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông COurrarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng COurrarin hoặc dẫn chất indandion

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan, thuốc chống co giật gồm phienytoin, barbituat, Car Darlizepin)ày Cảm ứng 87 Ở microsom thể gan,

Có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan nhưng chưa xác định Cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính cho gan tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc có giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chẽ và tự dùng paracetamol khi đang uống thuôc chống co giật hoặc isorniazid

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú:

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú

Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:

Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người lái xe hoặc đang vận hành máy móc,

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Ít gặp:

  • Da (Ban);
  • Dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn);
  • Huyết học (Loạn tạo màu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu)
  • Thận (Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày)

Hiếm gặp: Phản ứng quá ăn.

Sử dụng quá liều

Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol ví dụ 7,5-10g mỗi ngày hoặc do tăng thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tỉnh nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tù vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi đăng liều độc của thuốc, Methemoglobin – máu, dẫn đến chúng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dân chất p-arrinopherol, một lượng nhỏ sulfieroglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ emcó khuynh hướng tạo meteroglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ hạ thân. nhiệt, một là thở nhanh, nóng, mạch nhanh yếu, không đều, huyết áp thấp: suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn, Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngạt thở gây tử vong có thể xảy ra chuộng hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài giờ hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở lên rõ rệt trong 2 đến 4 ngày sau ki uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và năng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng thêm nữa, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không điều trị đặc hiệu đã cố tổn thương gan nghiêm trọng trong số đó 10%-20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thuy trừ vùng xung quanh tĩnh mạch cửa, ở những trường hợp không tử vong thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Điều trị

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có nhưng phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực, Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydry, Có lẽ tác động một phần do bổ xung dự trữ glutathion ở gan, Nacetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 6 giờ kể từ khi uOrg paracetamol

Điều trị với acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uông không cố rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg thể trọng sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein C, gồm ban da (gồm cả mày đay không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, la cháy và phản ứng kiến phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tây muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng

Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, viên thuốc bị nứt vỡ, nhãn thuốc in SỐ 6 SX,HD VỜ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVNIV

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ”

THUỐC SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Fahado”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *