Enter your keyword

FABAMOX 500

50,000VNĐ

In stock N/A .

Mô tả

FABAMOX 500
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Fabamox 500 điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng) như viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Fabamox 500 giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Fabamox 500 giá 50.000 VNĐ/Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo các thuốc tương tự:

Thành phần:

Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat):…………………………………….500,0 mg

Tá dược:

  • Magnesi stearat
  • Talc …………vừa đủ 1 viên

Thuốc Fabamox 500 có tác dụng gì?

  • Trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng) như viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng thuốc

Dùng đường uống

Liều dùng thuốc Fabamox 500 cho người lớn

Theo sự chỉ dẫn của bác sỹ, hoặc:

Liều thường dùng là 250 mg – 500 mg, cách 8 giờ một lần.

Liều dùng thuốc Fabamox 500 cho trẻ em

Trẻ em từ 6 tuổi đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 -12 giờ đề điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phật.

Nếu cần, trẻ em 6 -10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi nên dùng dạng bào chế khác thích hợp hơn (như dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống).

Liều dùng thuốc Fabamox 500 cho người có bệnh thận và gan

Đồi với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.

Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Fabamox 500

Thường gặp, ADR > 1/100

Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

Các tác dụng phụ ít gặp

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100 Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hộl chứng Stevens- Johnson.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Gan: Tăng nhẹ SGOT.
  • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
  • Máu: Thiếu mau, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu phap corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngưng dung amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicilin mới giải quyết được.

Khi sử dụng thuốc Fabamox 500 cần lưu ý những điều gì?

Phải định ky kiểm tra chức năng gan thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phai ngưng liệu pháp amoxicilin và ngaY lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticqid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

Ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa co bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhĩ khi dùng amoxicilin chó người mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được!

Tương tác thuốc:

Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol.tetracyclin.

Dược lực học:

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H.influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli và Proteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis và Salmonella spp; nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta-lactamase. Đã có thông báo E. coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

Dược động học:

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuyếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg amoxicilin 1-2 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4-5 microgam/ml, khi uong 500 mg, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoancj 8-10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gâp đôi. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Thời gian bán thải của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi, ở người suy thận, thời gian bán thải của thuốc dài khoảng 7-20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nông độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Nhà sản xuất:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM trung ương I – PHARBACO

Sản xuất tại: 160 Tôn Đức Thắng – Hà Nội – Việt Nam.

Bảo quản, hạn dùng:

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°c.

Hạn dùng: 36 tháng kề từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, viên thuốc bị vỡ, biến màu…

Trình bày:

Hộp 5 vỉ x 12 viên nang cứng, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Hộp 10 vỉ x 12 viên nang cứng, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “FABAMOX 500”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *