Enter your keyword

FABADROXIL 250 DT

208,500VNĐ

Còn hàng N/A .
2 19/01/2019 12:54:13

Mô tả

FABADROXIL 250 DT
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Fabadroxil 250 dt được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm thận – bề thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Fabadroxil 250 dt giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Fabadroxil 1000 dt giá 208.500 VNĐ/Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần công thức thuốc:

VIÊN NÉN PHÂN TÁN FABADROXIL 250 DT. VIÊN NÉN PHÂN TÁN FABADROXIL. 1000 DT.

Mỗi viên nén phân tán FABADROXIL 250 DT:

Dược chất: Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat)…………………….250 mg

Tá dược:

  • Aspartam
  • magnesi stearat
  • bột talc
  • Prosolv SMCC 90 (Silicified Microcrystalline Cellulose)
  • Comprecel M112 (cellulose vi tinh thể)
  • L- HPC LH -11, bột mùi dâu vừa đủ 1 viên.

Mỗi viên nén phân tán FABADROXIL1000 DT:

Dược chất: Cefadroxil (dưới dạng cefadroxilmonohydrat)………………….1000 mg

Tá dược:

  • Aspartam
  • magnesi stearat
  • bột talc
  • Prosolv SMCC 90 (Silicified Microcrystalline Cellulose)
  • Comprecel M112 (cellulose vi tinh thể)
  • L- HPC LH -11
  • bột mùi dâu vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế:

Viên nén phân tán FABADROXIL 250 DT: Viên nén dài, màu trắng ngà, mặt viên nhẵn, cạnh viên lành lặn.

Viên nén phân tán FABADROXIL 1000 DT: Viên nén dài, màu trắng ngà, một mặt có vạch phân liều, mặt viên nhẵn, cạnh viên lành lặn.

Thuốc Fabadroxil 250 dt có tác dụng gì?

Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm thận – bề thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng.

Ghi chú: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

Cách dùng – liều dùng:

Cách dùng thuốc Fabadroxil 250 dt

Hòa viên thuốc vào nửa cốc nước, khuấy đều trước khi uống hoặc đặt viên thuốc vào miệng sau đó nuốt với nửa cốc nước.

Liều dùng thuốc Fabadroxil 250 dt cho người lớn

Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm Abeta tan máu):

  • Liều thông thường: 1 g/ngàyuống 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau, uống trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da:

  • Liều thông thường: 1 g/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: (viêm bàng quang):

  • Liều thông thường: 1-2 g/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu khác: 2 g/ngày, chia làm 2 lần đều nhau.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Để thay thế amoxicilin hoặc ampicilin trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn A – tan máu (nhóm viridans) cho người bị dị ứng penicilin: 1 liều duy nhất 2 g uống trước khi làm thủ thuật 0,5 -1 giờ (không được dùng cefadroxil cho người có tiền sử có phản ứng mẫn cảm tức khắc như mày đay, phù mạch, sốc phản vệ…).

Liều dùng thuốc Fabadroxil 250 dt cho trẻ em

  • Liều chung (ngoài thời kỳ sơ sinh): 30 mg/kg/ngày chia làm 2 liều đều nhau. Liều này không thích hợp đối với nhiễm khuẩn nặng.
  • Viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn nhóm A, beta tan máu: 30 mg/kg/ngày uống 1 lần hay chia làm 2 lần đều nhau, uống ít nhất trong 10 ngày.
  • Viêm da và cấu trúc da (chốc lở): 30 mg/kg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 30 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, uống cách nhau 12 giờ.
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn a-tan máu (nhóm viridans) cho người bị dị ứng với penicilin (trừ trường hợp có tiền sử phản ứng mẫn cảm tức thì: 50 mg/kg/liều (tối đa 2 g), 1 liều duy nhất uống trước khi làm thủ thuật 0,5-1 giờ.

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ờ người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000 mg cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải creatininLiều khởi đầuLiều duy trì
0-10 ml/phút500 – 1000 mg500 mg, cách 36 giờ/lần
11-25 ml/phút500 – 1000 mg500 mg, cách 24 giờ/lần
26 – 50 ml/phút500 – 1000 mg500 mg, cách 12 giờ/lần

Chú ý: Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 -10 ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với cefadroxil hoặc bát cứ thành phần nào trong công thức hoặc người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Khi sử dụng thuốc Fabadroxil 250 dt cần lưu ý những điều gì?

Trong sử dụng:

Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng hoặc hen suyễn.

  • Ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng không nghiêm trọng với penicillin hoặc các thuốc beta – lactam không cephalosporin khác, cefadroxil nên được sử dụng thận trọng đặc biệt như dị ứng chéo xảy ra (tỷ lệ 5 -10%).
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận; liều lượng phải được điều chỉnh theo cấp của suy thận (xem phần Cách dùng Liều dùng).
  • Cefadroxll nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn dạ dày – ruột, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Tiêu chảy có thể làm giảm sự tái hấp thu của thuốc khác và do đó dẫn đến sự giảm hiệu quả của thuốc.
  • Phải ngừng điều trị nếu phản ứng dị ứng xảy ra (nổi mề đay, chứng phát ban, ngứa, giảm huyết áp và nhịp tim tăng lên, rối loạn hô hấp, trụy tim mạch…) và biện pháp đối phó thích hợp cần được thực hiện (giao cảm, corticosteroid và / hoặc antihistaminics).
  • Sử dụng kéo dài: Phải kiểm tra thường xuyên về công thức máu và xét nghiệm chức năng gan và thận thường xuyên được khuyến khích. Bội nhiễm với nấm (ví dụ Candida) có thể xảy ra khi điều trị kéo dài với
  • Test Coombs có thể dương tính thoáng qua trong khi hoặc sau khi điều trị với Điều này cũng áp dụng cho các xét nghiệm Coombs thực hiện ờ trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị với các cephalosporin.
  • Trong trường hợp tiêu chảy nặng và dai dẳng, một loại kháng sinh liên quan đến viêm đại tràng giả mạc nên được xem xét. Trong trường hợp đó Cefadroxil phải ngưng ngay lập tức và điều trị thích hợp nên được bắt đầu (ví dụ uống vancomycin 250 mg). Thuốc giảm nhu động ruột bị chống chỉ định.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không thấy có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được.

Tương tác và tương kỵ của thuốc:

Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.

Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.

Tăng độc tính: Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Fabadroxil 250 dt

Ước tính thấy tác dụng không mong muốn ở 6% người được điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, ỉa chảy.

Các tác dụng phụ ít gặp

ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục. Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.

  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyells), phù mạch.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì không khí và sử dụng epinephrin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid). Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C. Difficile.

Quá liều, quên liều và cách xử trí:

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Fabadroxil 250 dt

Các triệu chứng quá liều cấp tính : phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Fabadroxil 250 dt

Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Thầm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Fabadroxil 250 dt

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, do việc này không giúp bạn bù lại liều đã quên và làm tăng nguy cơ dùng thuốc quá liều.
Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng thuốc này hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Đặc tính dược lực học:

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefadroxil là dẫn chất para-hydroxy của cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự. Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí Gram (+), nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram (-).

Phổ kháng khuẩn:

Vi khuẩn nhạy cảm:

Gram dương ưa khí: Corynebacterium diphtheria, Propioniobacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes.

Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella.

Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Prevotella.

Vi khuẩn nhạy cảm vừa phải:

Gram âm ưa khí: Citrobacterkoseri, Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae.

Vi khuẩn kỵ khí: Clostridiumperfringens, Peptostreptococcus.

Kháng thuốc:

Phần lớn các chủng Enterococcus faecalis (trước đây là Streptococcus faecalis) và Enterococcus faecium đều kháng về mặt lâm sàng, đây là những gợi ý quan trọng cho việc lựa chọn thuốc đề điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp., Morganella morganii (trước đây là Proteus morganiì) và Proteus vulgaris. Cefadroxil không có hoạt tính đáng tin cậy trên các loài Pseudomonas và Acinetobactercalcoaceticus (trước đây là các loài Mima và Herellea).

Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm

Đặc tính dược động học:

Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ờ đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dầu có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexin, nồng độ của cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường. Thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.

Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 L/1,73 m2, hoặc 0,31 líưkg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1 g, nồng độ kháng sinh trong nước tiều giữ được 20 – 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:

CÔNG TY CỔ PHÀN DƯỢC PHẦM TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO

Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén phân tán, kèm hướng dẫn sử dụng thuốc.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:

  • Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°c, tránh ánh sáng.
  • Hạn dùng: 24 tháng kề từ ngày sản xuất.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “FABADROXIL 250 DT”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *