Thuốc CLOROCID - điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Enter your keyword

Thuốc CLOROCID – điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

70,000VNĐ

Còn hàng N/A .
360 01/04/2018 12:21:20

Mô tả

Thuốc CLOROCID – điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi vên nén clorocid 250 mg chứa:

Cloramphenicol……………………………………………..250,0mg

Tá dược: Tinh bột mì, gelatin, nipagin, nipasol, tinh bột sắn, magnesi steara……………………………………………………..vừa đủ 1 viên.

viên nén clorocid

hình ảnh thuốc clorocid

THUỐC CLOROCID  GIÁ BAO NHIỀU?

Thuốc clorocid có giá 250.000 đồng/lọ, 70.000 đồng/hộp

Thuốc clorocid mua ở đâu?

Thuốc clorocid bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, lọ 400 viên nén.

Dược động học:

Cloramphenicol hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Ở người lớn khoẻ mạnh sau khi uống liều 1g cloramphenicol nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt 11microgam/ml trong vòng 1-3 giờ. Ở người lớn khoẻ mạnh uống liều 1g cloramphenicol base cứ 6 giờ 1 lần tổng cộng 8 liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoãng 18microgam/ml sau liều thứ 5 và trung bình đạt 8-14microgam/ml trong 48 giờ. Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mỡ cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trường, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Nồng độ trong dịch não tuỷ bảng 21-50% nồng độ trong huyết tương ở người bệnh không Viêm màng não và bang 45-89% ở người bệnh không viêm màng nă0 Cloramphenicol gắn kết khoảng 60% với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương của cloramphenicol ở người lớn có chức năng gan thận bình thường là 1,5 đến 4,1 giờ. Nửa đời huyết tương là 24 giờ hoặc dài hơn ở trẻ nhỏ 1-2 ngày tuổi và khoảng 10 giờ ở trẻ nhỏ 10-15 ngày tuổi. Nửa đời huyết tương kéo dài ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Ở những người suy giảm chức năng thận nửa đời huyết tương kéo dài không đáng kể. Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. Ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường khoảng 68-99% liều uống thải trừ trong nước tiểu 3 ngày; 5| 15% liều này thải trừ đưới dạng không đội trong nước tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng chất chuyển hoá không còn hoạt tính,

Dược lực học:

Cloramphenicol là kháng sinh thường có tác dụng kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với các vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50s của ribosom. Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương không hồi phục. Cloramphenicol gần như không có tác dụng trên: Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae, và ít có tác dụng với Streptococcus pyogenes. Cloramphenicol không có tác dụng đối với nám.

Cloramphenicol tác dụng trên Rickettsia, Chlamydia và Hearmophilus influenzae.

Chỉ định:

Chỉ dùng cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, do Rickettsia Chlamydia khi những thuốc ít độc hơn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định. Không dùng thuốc này toàn thân để điều trị những nhiễm khuẩn thông thường, để dự phòng nhiễm khuẩn hoặc khi không được chỉ định. Trước khi bắt đầu liệu pháp cloramphenicol, cần lấy mẫu thích hợp để xác định vị khuẩn gây bệnh và thử nghiệm độ nhạy cảm in vitro. Phải ngừng thuốc khi thử nghiệm cho thấy vi khuẩn kháng cloramphenicol hoặc nhạy cảm với những thuốc ít độc hơn.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Điều trị những nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp bị cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng.

Làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.

Thận trọng:

Thận trọng với các phản ứng nghiêm trọng đôi khi gây tử vong ở những người bệnh dùng cloramphenicol đã được thông báo Phải ngừng liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu mẫu, viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên, hoặc các chứng huyết học bất thường khác. Nếu xảy ra bội nhiễm phải tiến hành liệu pháp thích hợp. Dùng thận trọng với những người suy giảm chức năng thận, gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Với phụ nữ mang thai:

  • Cloramphenicol đi qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương thai
  • nhi có thể bằng 30 – 80% nồng độ trong huyết tương của mẹ. Không dùng cloramphenical cho phụ nữ mang thai đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra tác dụng đặc với thai nhi.

Với phụ nữ cho con bú.

  • Cloramphenicol được phân bổ vào trong sữa. Phải dùng thận trong cho bà mẹ cho con bú vì tác dụng độc với trẻ sơ sinh và trẻ bú sữa mẹ.

Tác động của thuốc với người lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa tìm thấy trong các tài liệu đã khảo được.

Tác dụng không mong muốn:

Những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất của cloramphenicol là suy tủy xương dẫn đến thiếu máu không tái tạo, không phục hồi.

Độc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng:

Phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều.

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Da: Ngoai ban.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ta chảy.

ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể được phục hồi.
  • Da: Mày đay.

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hiếm gāp: ADR <1/1000

  • Toàn thân: Nhức đầu.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo.
  • Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa dây thần kinh, liệt cơ mắt, lú lẫn.
  • Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi đặc biệt nguy Cơ ở liều cao.

Tương tác thuốc:

Cloramphenicol phá huỷ men cytocrom P450 ở gan là men chịu tác dụng chuyển hoá của nhiều thuốc. Cloramphenicol có thể tác động tới chuyển hoá của clopropamid, dịcumarol, phenytoin và to/bunaInid do ức chế hoạt tính các men của microSom, và như vậy có thể kéo dài nửa đời huyết tương và làm tăng tác dụng của các thuốc này. Do vậy, phải điều chỉnh liều lượng của các thuốc này. Cloramphenicol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh nhân liệu pháp chống đông vì tác động tới sự sản sinh vitamin K do vi khuẩn đường ruột.

Dùng đồng thời cloramphenicol và phenobarbital có thể dẫn tới giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương vì phenobarbital gây cảm ứng men Pa có khả năng phá huỷ cloramphenicol. Khi dùng đồng thời cloramphenicol với chế phẩm sắt, vitamin B hoặc acid folic, Cloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng với các thuốc này. Do đó, nếu có thể được nên tránh liệu pháp ở người bệnh thiếu máu dùng chế phẩm sắt, vitamin B hoặc acid folic. Rifampicin gây cảm ứng men của microsom cần cho chuyển hoá clorampherical, dùng đồng thời các thuốc này có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương.

Nên tránh dùng với các thuốc có thể gây suy giảm tuỷ xương.

Liều dùng Cách dùng:

Người lớn: uống 1,0-2,0 gam/ 24 giờ, chia làm 4 lần.

Trẻ em uống 50 mg/kg thể trọng/ 24 giờ, chia làm 4 lần.

Qua liều và xử tri:

Những triệu chứng quá liều gồm thiếu máu, nhiễm toan chuyển hoá, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.

Điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.

Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kế đơn của bác sỹ. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến thầy thuốc,

Không dùng khi thuốc quá hạn sử dụng hoặc khi vỉ thuốc bị rách, viên thuốc bị vở hay biến màu…

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I- PHARBACO

Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội – Việt Nam

ĐT: 04 – 38454561, 04 – 38454562 Fax: 84 – 4 – 38237460  

Sản xuất tại: Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội – Việt Nam

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc CLOROCID – điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *