Thuốc bravine giá bao nhiêu? Cefdinir thế hệ mấy? Mua ở đâu?

Enter your keyword

Bravine

82,000VNĐ

In stock N/A .
50 20/05/2018 4:19:09

Mô tả

Bravine
4 (80%) 4 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ 30 ml thuốc bột pha hỗn dịch để uống Bravine có chứa:

  • Cefdinir…………………………………………. 750 mg.
  • Tá dược: đường kính, acid citric, celiuiose vi tinh thể, natri carboxymethy! cellulose, bột mùi dâu, natri benzoat, màu ponceau 4R………………………………………. cho 1 lọ.

Mỗi 5ml hỗn dịch đã pha chứa 125mg Cefdinir.

bravine

Hình ảnh: thuốc bravine

Thuốc Bravine giá bao nhiêu?

Giá thuốc Bravine 82.000 đồng/lọ

Thuốc Bravine mua ở đâu?

Thuốc Bravine bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh. hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

DƯỢC LỰC HỌC

Cefdinir là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Tác dụng diệt khuẩn của cefdinir là do ức chế sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Cefdinir bền vững cao với men beta-lactamase, do vậy nhiều chủng vi khuẩn kháng penicilin và một vài cephalosporin do có men beía-lactamasẹ, có thể vẫn nhạy cảm Cefdinir.

Cefdinir có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn Gram(-) và Gram(+), cả invitro và trên nghiên cứu lâm sàng. Cefdinir có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn đã kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã dùng từ trước, đặc biệt như: Staphylylococcus sp., streptococcus sp., streptococcus pneumoniae, peptostreptococcus sp., propionibacterium sp., neisseria gonorrhea,branhamella catarrhatis, escherichia coli, klebsiella sp., proteusmirabilis, providencia sp., và heamophilus influenza.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khi uống, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2-4 giờ, sinh khả dụng ước tính là 21% sau khi uống 1 liều 300mg, và 16% sau khi uống 1 liều 600mg. Cefdinir được dùng không phụ thuộc vào bữa ăn.
Thể tích phân bố trung bình ở người lớn là 0,35l/kg; ở bệnh nhi là 0,67l/kg. Sự liên kết với protein huỵết tương khoảng 60 – 70% ở cả người lớn và trẻ em.
Cefdinir hầu như không bị chuyền hóa. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thải trừ của thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. Ở những người khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, độ thanh thải là 2,0 ml/phúưkg. Độ thanh thải giảm ở bệnh nhân suy thận.

CHỈ ĐỊNH

Cefdinir được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ vị thành niên:
– Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
– Viêm phế quản mãn tính.
– Viêm xoang hàm cấp.
– Viêm họng/viêm amidan.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Trẻ em:
– Viêm tai giữa nặng.
– Viêm xoang nặng.
– Viêm họng / viêm amidan.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

thuốc bravine

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc.
Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em được mô tả theo sơ đồ sau; tổng liều dùng cho tất cả nhiễm khuẩn là 600mg/lần/ngày.
Uống 1 -2 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả như nhau nhưng trong viêm phổi cần dùng 2 lần/ngày. Không uống cùng với thức ăn.
Bệnh nhân thẩm tách máu: Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với bệnh nhân thẩm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.
Bệnh nhân suy thận: Với người lớn có độ thanh thải créatinin < 30ml/phút, liều cefdinir là 300mg mỗi lần/ngày. Với bệnh nhi có thanh thải creatinin < 30ml/phút, liều cefdinir là 7mg/kg mỗi lần/ngày (tối đa 300mg).

Bảng liều dùng hỗn dịch

Cân nặngLiều dùng
9kg2,5ml /12 giờ hay 5 ml /24 giờ
18 kg5ml /12 giờ hay 10 ml /24 giờ
27 kg7,5ml /12 giờ hay 15 ml /24 giờ
36 kg10ml /12 giờ hay 20 ml /24 giờ
>43 kg12ml /12 giờ hay 24 ml /24 giờ

* Hướng dẫn cách pha hỗn dịch:
– Lộn ngược lọ thuốc và lắc để làm tơi bột thuốc.
– Thêm 2 lần, mỗi lần 5ml nước đun sôi để nguội vào lọ, mỗi lần thêm nước lắc thật kỹ.
– Bổ sung nước cho vừa đủ đến vạch. Lắc đều.
– Lắc kỹ trước mỗi lần dùng thuốc.
– Đóng chặt nắp và bảo qụan thuốc đã pha trong tủ lạnh. Thuốc đã pha có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 7 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với cefdinir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh cephalosporin và penicilin.

Thận trọng
– Người có tiền sử quá mẫn cảm .với nhóm penicillin.
– Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mề đay.
– Người có rối loạn về thận. Giảm liều khi suy thận với creatinin < 30ml/phút.
– Thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử viêm ruột.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa có nghiền cứu hoàn chỉnh ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không thấy có báo cáo nào.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Aminoglycosid: Tăng nguy cơ độc thận.
Kháng acid : Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid làm giảm Cmax và AUC khoảng 40%. Phải dùng Cefdinir trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ.
Sắt: Dùng đổng thời các thuốc chứa sắt làm gĩảm hấp thu cefdinir khoảng 80%. Phải dùng Cefdinlr trước hay sau khi dùng các thuốc sắt hoặc vitamin có chứa sắt khoảng 2 giờ.
Vacxin tả sống: Dùng đồng thơi gây giảm hiệu quả miễn dịch của vacxin.
Probenecid : Có thể ức chế thanh thải qua thận của cefdinir dẫn đến tăng sinh khả dụng của cefdinir.
Thuốc – thức ăn: Có thể dùng cefdinir không chú ý đến bữa ăn.

TÁC DỤNG PHỤ

Tác dụng phụ chủ yếu là các triệu chứng về tiêu hóa, như tiêu chảy hoặc đau bụng, các triệu chứng ngoài da, như phát ban, ngứa.
Các tác dụng hiếm gặp khác bao gồm:
Tăng ALT(GPT), tăng AST(GOT), tăng bạch cầu ưa eosin.
Khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai, toát mồ hôi.
Viêm đại tràng nghiêm trọng có thể gặp như viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu.
Thông báo cho thầy thuốc nếu gặp phải tác dụng không mong muốn Các đặc tính dược động học, dược lực học:

Quá liều và cách xử trí

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Nếu động kinh xuất hiện kèm theo việc dùng thuốc, cần ngừng thuốc. Có thể sử dụng điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°c.
Hạn dùng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không dùng khi thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng

Nhà sản xuất:
CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bravine”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *