Enter your keyword

Bravine

In stock N/A .
2 20/05/2018 4:19:09

Mô tả

Bravine
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi lọ 30 ml thuốc bột pha hỗn dịch để uống Bravine có chứa:

  • Cefdinir…………………………………………. 750 mg.
  • Tá dược: đường kính, acid citric, celiuiose vi tinh thể, natri carboxymethy! cellulose, bột mùi dâu, natri benzoat, màu ponceau 4R………………………………………. cho 1 lọ.

Mỗi 5ml hỗn dịch đã pha chứa 125mg Cefdinir.

Thuốc Bravine giá bao nhiêu?

Giá thuốc Bravine 82.000 đồng/lọ

Thuốc Bravine mua ở đâu?

Thuốc Bravine bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Chỉ định:

Cefdinir được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra

  • Người lớn và trẻ vị thành niên:

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

Viêm phế quản mãn tính.

Viêm xoang hàm cấp.

Viêm họng/viêm amidan.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

  • Trẻ em:

Viêm tai giữa nặng.

Viêm xoang nặng.

Viêm họng/viêm amidan.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Liều dùng – Cách dùng:

Dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ ém được mô tả theo sơ đồ sau; tổng liều dùng cho tất cả nhiễm khuẩn là 600mg/lần/ngày.

Uống 1 – 2 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả như nhau nhưng trong viêm phổi cần dùng 2 lần/ngày. Không uống cùng với thức ăn.

Bệnh nhân thẩm tách máu: Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với bệnh nhân thầm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.

Bệnh nhân suy thận: Với người lớn có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, liều cefdinir là 300mg mỗi lần/ngày. Với bệnh nhi có thanh thải creatinin < 30ml/phút, liều cefdinir là 7mg/kg mỗi lần/ngày (tối đa 300mg).

Bảng liều dùng hỗn dịch:

Cân nặng Liều dùng
9kg 2,5ml /12 giờ hay 5 ml /24 giờ
18 kg 5ml /12 giờ hay 10 ml /24 giờ
27 kg 7,5ml /12 giờ hay 15 ml /24 giờ
36 kg 10m! /12 giờ hay 20 ml /24 giờ
>43 kg 12ml /12 giờ hay 24 ml /24 giờ
 

 

* Hướng dẫn cách pha hỗn dịch:

  • Lộn ngược lọ thuốc và lắc để làm tơi bột thuốc.
  • Thêm 2 lần, mỗi lần 5ml nước đun sôi để nậuội vào lọ, mỗi lần thêm nước lắc thật kỹ.
  • Bổ sung nước chọ vừa đủ đến vạch. Lắc đều.
  • Lắc kỹ trước mỗi lần dùng thuốc.
  • Đóng chặt nắp và bảo quản thuốc đã pha trong tủ lạnh. Thuốc đã pha có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 7 ngày.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với cefdinir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh cephalosporin và penicilin.

Thận trọng:

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm
  • Người Có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mề đay.
  • Người có rối loạn về thận. Giảm liều khi suy thận với creatinin < 30ml/phút.
  • Thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử viêm ruột.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có nghiền cứu hoàn chỉnh ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.

 

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không thay có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được.

Tương tác thuốc:

Aminoglycosid: Tăng nguy cơ độc thận.

Kháng acid : Dùng đòng thời với các thuốc kháng acid làm giảm Cmax và AUC khoảng 40%. Phải dùng Cefdinir trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ.

Sắt: Dùng đồng thời các thuốc chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir khoảng 80%. Phải dùng Cefdinir trước hay sau khi dùng các thuốc sắt hoặc vitamin có chứa sắt khoảng 2 giờ.

Vacxin tả sống: Dùng đồng thời gây giảm hiệu quả miễn dịch của vacxin.

Probenecid : Có thể ưc che thanh thai qua thận của cefdinir dẫn đến tăng sinh khả dụng của cefdinir.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ chủ yếu là các triệu chứng về tiêu hóa, như tiêu chảy hoặc đau bụng, các triệu chứng ngoài da, như phát ban, ngứa.

Các tác dụng hiếm gặp khác bao gồm:

Tăng ALT(GPT), tăng AST(GOT)”tăng bạch cầu ưa eosin.

Khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai, toát mồ hôi.

Viêm đại tràng nghiêm trọng có thể gặp như viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu.Viêm phổi hoặc hội chứng PIE : Biểu hiện là sốt, ho, khó thở, hình chụp Xquang bất thường hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

Thông báo cho thầy thuốc nếu gặp phải tác dụng không mong muốn

Các đặc tính dược lực học:

Cefdinir là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Tác dụng diệt khuẩn của cefdinir là do ức chế sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Cefdinir bền vững cao với men beta-lactamase, do vậy nhiều chủng vi khuẩn kháng penicilin và một vài cephalosporin do có men beta-lactamase, có thể vẫn nhạy cảm Cefdinir.

Cefdinir có hoạt tính đối với hầu hết các chủng vi khuẩn Gram(-) và Gram(+), cả invitro và trên nghiên cứu lâm sàng. Cefdinir có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn đã kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã dùng từ trước, đặc biệt như: Staphylylococcus sp., streptococcus sp., streptococcus pneumoniae, peptostreptococcus sp., propionibacterium sp., neisseria gonorrhea,branhamella catarrhatis, escherichia coli, klebsiella sp., proteus mirabilis, providencia sp., Và heamophilus influenza.

Các đặc tính dược động học:

Khi uống, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2-4 giờ, sinh khả dụng ước tính là 21% sau khi uống 1 liều 300mg, và 16% sau khi uống 1 liều 600mg. Cefdinir được dùng không phụ thuộc vào bữa ăn.

Thể tích phân bố trung bình ở người lớn là 0,35l/kg; ở bệnh, nhi là 0,67l/kg. Sự liên kết với protein huỵết tương khoảng 60-70% ở cả người lớn và trẻ em.- •

Cefdinir hấu như không bị chuyển hóa. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thải trừ của thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. ở những người khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, độ thanh thải là 2,0 ml/phút/kg. Độ thanh thải giảm ở bệnh nhân suy thận.

Quá liều và cách xử trí:

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thầm tách máu. Nếu động kinh xuất hriện kèm theo việc dùng thuốc, cần ngừng thuốc. Có thể sử dụng điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°c.

Hạn dùng:

18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cấn thêm thông tin, xin tham khảo y kiến bác sĩ.

Không dùng khi thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng

  • Nhà sản xuất: CTY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO

Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội – Việt Nam

Điện thoại: 84 – 4 – 38454561; Fax: 84 – 4 – 38237460

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bravine”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *