Enter your keyword

AUDOGYL

Còn hàng N/A .
277 06/05/2018 1:41:01

Mô tả

AUDOGYL
4.5 (90%) 2 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim Audogyl chứa:

  • Spiramycin 750.000 IU
  • Metronidazol 125mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên. (Tả được gồm: tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, povidon k30, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat, titan dioxyd, hydroxypropyl methylcellulose, polyethylen glycol 6000, ponceau 4R)
    thuốc AUDOGYL

    Hình ảnh thuốc AUDOGYL

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

DƯỢC LỰC HỌC:

Spiramycin: là kháng sinh nhóm macrolid. ThuỐC CÓ tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn Gram âm.

Metronidazol: Là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, CÓ phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như Amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử ADN làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entemoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kị khi bắt buộc khác.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 24 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống liều 1 gam đạt được là 1 mcg/ml. Nồng độ đỉnh trong máu sau khi uống liều đơn có thể duy trì được 4-6 giờ. Uống Spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ. Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít xâm nhập vào dịch não tủy. Thuốc uống Spiramycin có nửa đời phân bổ ngắn (10,243,72 phút). Nửa đời thải trừ trung bình là 5-8 giờ. Spiramycin thải trừ chủ yếu ở mật. Nồng độ Spiramycin trong mật lớn gấp 15-40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phần bổ xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6- 0,8 lít/kg). Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các bệnh nhiễm trùng về răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh chân răng, viêm nướu, viêm lợi, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

AUDOGYL

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều trung bình:

Người lớn: Uống 4-6 viên/ngày, chia 2-3 lần, uống trong bữa ăn. Trường hợp nặng, có thể dùng liều tấn công 8 viên/ngày.

Trẻ em 10 – 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia 3 lần.

Trẻ em 6 – 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày, chia 2 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Trẻ em dưới 6 tuổi

Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ

Phụ nữ đang cho con bú.

Không được uống rượu bia khi dùng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Do Spiramycin:

Thường gặp: buồn nôn, nôn, đa chảy, khó tiêu

Ít gặp:

  • Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực. + Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp.
  • Da: ban da, ngoại ban, mày đay.

Hiếm gặp: toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.

Do metronidazol:

Thường gặp: tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ia chảy, CÓ vị kim loại khó chịu.

It gặp: máu: giảm bạch cầu.

Hiếm gặp:

  • Màu: mất bạch cầu hạt.
  • Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
  • Da: phồng rộp da, ban da, ngứa.
  • Tiết niệu: nước tiểu sẫm màu.

“Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

THẬN TRỌNG:

Người Có rối loạn chức năng gan.

Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hoá alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, CÓ cứng bụng và ra mồ hôi.

Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai. Tuy nhiên, do metronidazol, một số nghiên cứu đã thông báo Có nguy cơ sinh quái thai khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó, không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng.

Phụ nữ cho con bú: Metronidazol và Spiramycin đều bài tiết vào sữa mẹ, tránh sử dụngAudogyl trong thời kỳ cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Mặc dù hiếm gặp trường hợp thuốc gây nhức đầu, động kinh; tuy nhiên người lái xe hay vận hành máy cần lưu ý khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Spiramycin: Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

Metronidazol:

Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệtwarfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.

Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như bạn thân, lú lẫn.

Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hoá metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hon.

Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.

Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Spiramycin: Chưa có báo cáo.

Metronidazol: Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15g đã được báo cáo.

Triệu chứng bao gồm: Buồn nôn, nôn và mất điều hoà. Tác dụng độc thần kinh gồm CÓ Co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6-10,4g cách 2 ngày/lần.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x10 viên nén bao phim.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng tính từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn Cơ sở.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

DE XA TÀM TAY TRE EM ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Sản xuất tại: CÔNG TY CÓ PHẦN DƯỢC PHẨM GIA NGUYỄN

Địa chỉ: Đường YP6, KCN Yên Phong, xã Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Số điện thoại: 02413.699285 / Số fax: 02413,699286 Website: www.gianguyenpharma.com

Phân phối bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TÍN PHONG

Địa chỉ: Lô B10/D6, Khu đô thị Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Số điện thoại: 04 37481750 Số fax: 04 37481751 Website: www.duoctinphong.Com

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “AUDOGYL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *