Enter your keyword

Metronidazole Stada

10,000

In stock N/A .

Mô tả

Metronidazole Stada
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Metronidazole Stada có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm Trichomonas, Nhiễm amíp, Bệnh Balantidium. Nhiễm Blastocystis hominis, Nhiễm Giardia. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Metronidazole Stada giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Metronidazole Stada giá 10.000 VNĐ/Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Hoạt chất:

Mỗi viên nén Metronidazole Stada bao phin 250mg có chứa:

Metronidazol…………………………….250mg

Mỗi viên nén Metronidazole Stada bao phin 500mg có chứa:

Metronidazol…………………………….500mg

Tá dược:

  • Tinh bột mì
  • povidon K30
  • magnesi stearat
  • hypromellose
  • macrogol 6000.

Thuốc Metronidazole Stada có tác dụng gì?

Thuốc Metronidazole Stada có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm Trichomonas
  • Nhiễm amíp
  • Bệnh Balantidium
  • Nhiễm Blastocystis hominis
  • Nhiễm Giardia
  • Giun rồng Drucunculus.

Điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí như nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm loét nướu hoại tử cấp, bệnh viêm nhiễm vùng chậu và viêm kết tràng do kháng sinh.

Điều trị bệnh loét tiêu hóa do Helicobacter pylori (kết hợp với các thuốc khác).

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng thuốc Metronidazole STADA

Metronidazole STADA được dùng bằng đường uống. Thuốc được uống cùng lúc hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng thuốc Metronidazole STADA cho người lớn

Nhiễm Trichomonas: Liều duy nhất 2g hoặc, một đợt điều trị 7 ngày gồm 250mg, 3 lần/ngày. Ngoài ra nên điều trị cho cả bạn tình.

Bệnh do amíp: Lỵ amíp cấp ở ruột do E. histolytica: Người lớn: 750mg 3 lần/ngày trong 5 – 10 ngày

Áp xe gan do amíp: Người lớn: 500 – 750mg, 3 lần/ngày trong 5 – 10 ngày hoặc 1.5 – 2.5g, 1 lần/ngày trong 2 hoặc 3 ngày.

Bệnh Balantidium và nhiễm Blastocystis hominis: 750mg, 3 lần/ngày, trong 5 – 10 ngày.

Bệnh do Giardia: Người lớn: 2g/lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp họặc 250mg, 3 lần/ngày, trong 5 – 7 ngày.

Bệnh do giun rồng Dracunculus: Người lớn: 250mg, 3 lần/ngày hoặc 25mg/kg/ngày trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn kỵ khí: 7,5 mg/kg, cho tới tối đa 1 g, cách 6 giờ 1 lần trong khoảng 7 ngày hoặc lâu hơn.

Nhiễm khuẩn phụ khoa: Liều duy nhất 2g hoặc một đợt điều tri 5 – 7 ngày với 500mg, 2 lần/ngày.

Viêm loét nướu hoại tử cấp: 250mg, 3 lần/ngày trong 3 ngày; liều tương tự được dùng trong nhiễm khuẩn miệng cấp.

Viêm đại tràng do kháng sinh: 500mg, 3 – 4 lần mỗi ngày.

Viêm vùng chậu: 500mg, 2 lần/ngày được phối hợp với ofloxacin 400mg, 2 lần/ngày; điều trị liên tục trong 14 ngày.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: 20 – 30mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Loét tiêu hóa do H. pylori: 500mg, 3 lần/ngày phối hợp với ít nhất một thuốc khác có hoạt tính diệt H. Pylori (như bismuth subsalicylat, amoxicillin…) trong 1 – 2 tuần.

Liều dùng thuốc Metronidazole STADA cho trẻ em

Bệnh do amíp: Lỵ amíp cấp ở ruột do E. histolytica: Trẻ em: 35 – 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày.

Áp xe gan do amíp: Trẻ em: 35 – 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày.

Bệnh Balantidium và nhiễm Blastocystis hominis: 750mg, 3 lần/ngày, trong 5 – 10 ngày.

Bệnh do Giardia: Trẻ em: 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong 5 – 7 ngày.

Bệnh do giun rồng Dracunculus: Trẻ em: 25mg/kg/ngày trong 10 ngày. Không quá 750mg/ngày (dù trẻ trên 30 kg).

Khi dùng đồng thời với rượu, metronidazol có thể gây phản ứng kiểu disulfiram trên một số bệnh nhân. Loạn tâm thần cấp hoặc lú lẫn do việc sử dụng đồng thời metronidazol và disulfiram.

Liều dùng thuốc Metronidazole STADA cho người có bệnh thận và gan

Đối với bệnh nhân Suy gan:

Vì metronidazol được chuyển hóa chủ yếu bởi quá trình oxy hóa ở gan, việc tích tụ metronidazol và các chất chuyển hóa có thể sảy ra ở bệnh nhân suy chức năng gan nặng. Do đó, Đối với bệnh nhân suy gan nặng nên dùng metronidazol thận trọng và giảm liều, đặc biệt là bệnh não do gan khi các ảnh hưởng bất lợi của metronidazol có thể làm tăng thêm các triệu chứng của bệnh. Có thể dùng 1/3 liều thông thường hàng ngày, 1 lần/ ngày cho những bệnh nhân này. Đối với những bệnh nhân có mức độ suy gan nhẹ hơn ( giai đoạn còn bù), các nghiên cứu dược động học không cho kết quả hằng định và không có khuyến cáo về giảm liều.

Đối với bệnh nhân Suy thận:

Sự thải trừ metronidazol phần lớn không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, mặc dù các chất chuyển hóa có thể tích tụ ở những bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm tách. Do đó, thường không cần giảm liều cho bệnh nhân suy thận. Vì cả metronidazol và các chất chuyển hóa đều được loại bỏ bằng thẩm tách máu nên phải dùng thuốc ngay sau khi thẩm tách máu.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn đối với metronidazol hoặc các dẫn xuất nitro – imidazol khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Khi sử dụng thuốc Metronidazole Stada cần lưu ý những điều gì?

Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và đổ mồ hôi.

Nên theo dõi về lâm sàng và thực nghiệm khi điều trị quá 10 ngày.

Metronidazol nên được dùng thận trọng và giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng. Nên theo dõi nồng độ metronidazol trong huyết tương trên những bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của metronidazol thường phụ thuộc vào liều dùng.

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc A

Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và miệng có vị kim loại khó chịu.

Các tác dụng phụ ít gặp

  • Giảm bạch cầu.
  • Mất bạch cầu hạt;
  • Co giật kiểu động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu;
  • Hồng ban đa dạng, ban da, ngứa
  • Nước tiểu sẫm màu.

Tương tác với các thuốc khác

Metronidazol được báo cáo làm giảm sự chuyển hóa hoặc giảm đào thải của một số thuốc như warfarin, phenytoin, lithi, ciclosporin và fluorouracil, dan đến nguy cơ tăng tác dụng có hại. Phenytoin có thể làm tăng sự chuyển hóa của metronidazol.

Phenobarbital làm giảm nồng độ metronidazol trong huyết tương, kết quả làm giảm hiệu quả điều tri của metronidazol.

Cimetidin làm tăng nồng độ metronidazol trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn lên thần kinh.

Ảnh hưởng của thuốc Metronidazole Stada lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua và được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.

Ảnh hưởng của thuốc Metronidazole Stada lên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Metronidazol qua được hàng rào nhau thai và nhanh chóng thâm nhập vào tuần hoàn của thai nhi. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng metronidazol trên phụ nữ có thai, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết. Không dùng thuốc điều trị cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Metronidazol được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thuốc tương đương với nồng độ được tìm thấy trong huyết tương. Vì những thử nghiệm cho thấy metronidazol có khả năng gây bướu ung thư trên chuột, nên có quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, cận nhắc tầm quan trọng qua thuốc đối với người mẹ. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Metronidazole Stada

Uống một liều duy nhất đến 15g metronidazol đã được báo cáo trong những trường hợp tự tử và quá liều do vô ý. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật và bệnh thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 – 7 ngày dùng liều 6 – 10.4 g cách 2 ngày/lần.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Metronidazole Stada

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều metronidazol; vì vậy, việc điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Metronidazol được loại trừ qua thẩm tách máu nhưng không được loại trừ qua thẩm phân màng bụng.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Metronidazole Stada

Nên Uống ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu gần thời gian của liều tiếp theo thì không cần bù.

Dược lực học

Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên vi khuẩn như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa xác định rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi nảy và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0.5microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16
microgam/ml.

Dược động học

Hấp thu: ít nhất 80% liều uống metronidazol được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: Metronidazol được phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô và djch cơ thể như xương, mật, nước bọt, dịch phổi, dịch màng bụng, dịch tiết âm đạo, tinh dịch, dịch não tủy, các áp xe gan và não. Dưới 20% metronidazol gắn kết với protein huyết tương. Metronidazol qua nhau thai dễ dàng. Thuốc được phân bố vào sữa mẹ với nồng độ tương đương với nồng độ của thuốc hiện diện trong huyết tương.

Chuyển hóa: Xấp xỉ 30 – 60% metronidazol được chuyển hóa qua gan bằng sự hydroxy hóa, sự oxy hóa chuỗi phụ và liên hợp glucuronid. Chất chuyển hóa chính là 2 – hydroxy metronidazol có hoạt tính kháng vi khuẩn và động vật nguyên sinh.

Thải trừ: Thời gian bán thải của metronidazol trong huyết tương khoảng 6 – 8 giờ ở người lớn có chức năng thận và gan bình thường. Thời gian bán thải của metronidazol trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về chức năng thận, tuy nhiên, thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy chức năng gan. Phần lớn liều uống của metronidazol được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng nhỏ xuất hiện trong phân.

Nhà sản xuất

Stada (Đức)

Sản xuất tại Việt Nam

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Vỉ 10 viên. Hộp 2 vỉ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Metronidazole Stada”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *