Enter your keyword

Atenolol STADA

80,000

In stock N/A .
0 15/05/2018 5:05:14

Mô tả

Atenolol STADA
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén Arenolol STADA® 50 mg chứa

Atenolol                         50 mg

Mỗi viên nên Atenolol STADA® 100 mg chứa.

Atenolol                          100 mg

(Tá dược: Tinh bột bắp, tinh bột bắp tên hổ hóa, lactose monohydrat, povidon, natri lauryl sulfat, colloidal silica Khan, magnesi stearat)

Thuốc Atenolol STADA giá bao nhiêu?

Thuốc Atenolol STADA 50 mg có giá 80 000 đồng/hộp

 Thuốc Atenolol STADA mua ở đâu?

Thuốc Atenolol STADA bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

MÔ TẢ

Atenoid STADA 50 mg Viên nên tròn, màu trắng, hai mật khum, một mặt tron, một mặt khác và chi và “C24”. Atenoid STADA 100 mg Viên nên tròn, màu trắng, hai mật khum, một mặt tròn, một mặt khác vạch và C25

DƯỢC LỰC HỌC

Atenolol là thuốc chẹn thụ thể beta-advertier giác thân nước Có tính chọn lọc tương đối với B (chọn lọc đối với tim) không có hoạt tính thần kinh giao cảm nội tại và ổn định màng. Như chức năng của trường lực giao cảm, atenolol làm giảm vị tim, giảm sức co bóp tim, giảm tốc độ dẫn truyền nhĩ thất và giàn hoạt tính renin trong huyết tương Atenolol có thể làm tăng trương lực cơ trơn bằng cách ức chế thụ thể B,

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khoảng 50% liều uống của atenolol được hấp thu qua đường tiêu hóa. Dù atenolol không bị chuyển hóa lần đầu qua gan, sinh khả dụng toàn thân cũng chỉ khoảng 50% Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2- 4 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết trong khoảng 3%; thể tích phân bố tương đối là 0,7 kg.

Atenolol chịu sự sinh chuyển hóa rất t và không hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có ý nghĩa làm sàng. Khoảng 90% atenolol có trong tuần hoàn được đào thải dưới dạng không đổi qua thận trong vòng 48 giờ. Thời gian bán thải của atenolol là 6 – 10 giờ ở những bệnh nhân chức năng thận bình thường và có thể tăng đến 140 giờ ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối,

CHỈ ĐỊNH

Atenolol được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim và can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Atenolol STADA” được dùng bằng đường uống trước bữa ăn.

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu thường dùng của atenolol ở người lớn là 25 – 50 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đầy đủ của atenol có thể chưa đạt trong 1 – 2 tuần. Có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày để đạt được đáp ứng tối ưu. Tăng liều atenoic trên 100 mg/ngày thường không làm cải thiện thêm việc kiểm soát huyết áp.

Đau thắt ngực:

Đối với việc điều trị chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều khởi đầu của atenolol ở người lên là 50 mg x 1 ngày liều không đạt độ đáp ứng âm u trong vòng 1 tháng, nên tăng liệu đến 100 mg x 1 lần/ngày

Loạn nhịp tim

Sau khi kiểm soát bằng atenolol tiêm tĩnh mạch, liều uống duy trì thích hợp là 50 – 100 mg/ngày, dùng lều duy nhất

Điều trị sớm nhồi máu cơ tim cấp

Nếu bệnh nhân dung nạp được sống lều 10 mg tiêm tinh mạch có thể uống 50 mg sau khi tiêm 10 phút, 12 và sau đó uống thêm 50 mg uống tiếp trong 6-9 ngày với liều 100 mg/ngày, ống 1 lần hoặc chia 2 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân tim nhịp chậm xoang, blốc nhĩ thất trên độ 1, sốc tim, quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và suy tim thấy rõ hoặc suy tim mất bù.

Phối hợp với verapamil.

THẬN TRỌNG

Đặc biệt theo dõi điều trị cẩn thận trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân hen suyễn hoặc có tiền sử bệnh đường thờ tắc nghẽn. + Bệnh nhân đái tháo đường với nồng độ glucose huyết cao không ổn định (do nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng)

Bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng nghiệm ngặt trong thời gian dài và những bệnh nhân có hoạt động gắng sức(do nguy Cơ hạ đường huyết nghiêm trọng).

Bệnh nhân bị u tế bào da crôm (khối u tủy thượng thận, đã được chỉ định điều trị bằng các thuốc chọn alpha trước đó).

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Các thuốc chẹn thụ thể beta chỉ nên dùng sau khi có sự cân nhắc kỹ giữa lợi ích nguy cơ ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc tiền sử gia đình bệnh vày nến.

Các thuốc chẹn thụ thể beta có thể làm tăng nhạy cảm với các dị ứng nguyên và tăng mức độ trầm trọng các phản ứng phản vệ W vậy, các thuốc chẹn thụ thể beta chỉ nên dùng nếu thật cần thiết ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng nhạy cảm nặng và bệnh nhân dùng liệu pháp giảm nhay cảm đặc hiệu (do nguy cơ làm trăm trong các phản ứng phản vệ). Việc dùng atenolol có thể cho kết quả duong tinh trong các xét nghiệm doping Hậu quả đối với sức khỏe khi sử dụng atenolợi như là thuốc kích thích có thể chưa được biết trước. Không loại trừ các nguy cơ năng nổ đối với sức

Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt tap lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose – gaiacosẽ không nẵn sử dụng atenolol

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các tương tác sau đây được kể đến khi dùng ống thôi atenolol với Thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm mạch, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine lãng tác động hạ huyết áp của atanolo

Thuốc chống loạn nhịp tim tăng tác động ức chế tim của atenolo.

Các thuốc đối kháng cao kiểu verage hoặc gia.em hoặc các thuốc chống lại hiệp khác như disopyramid) hạ huyết áp, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp tim khác có thể xảy ra (nên theo dõi bệnh nhân cần thận).

Các thuốc đối kháng calci kiểu medipin: Có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp và trong một số trường hợp riêng biệt, có thể tiến triển suy tim. Các cosid , ves/pin, alpha methyldopa Quanfacin, conơi, chậm nhịp tim, trì hoãn dẫn truyền xung lực làm, ngưng cloridin đột ngột khi dùng chung với alenolol có thể làm trầm trọng sự tăng huyết áp.

Do đó, khi dung đồng thời cho tim Vải atenolol không nên ngưng clonidin đến khi atenolol được ngưng một vài ngày truốc đó. Sau đó chỉ có thể giảm liều clonidin một cách từ từ

Thuốc chống đái tháo đường đang uống, insulin atenolol làm tăng tác động hạ đường huyết. Các dấu hiệu báo | trước hạ đường huyết, cụ thể như nhip tim nhanh và run bị che lấp hay giảm nhẹ. Vì vậy, cần kiểm tra đường thuyết thường xuyên, Nordrenalin, adrenalin! Có thể làm tăng huyết áp quá mức.

Indomethacin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của atenolol.

Thuốc gây mê gây tổ làm tăng tụt huyết áp, gia tăng tác động hưởng cơ âm tính thông báo cho bác sĩ gây mê về việc sử dụng atenolol).

Các thuốc giãn cơ ngoại vi (ví dụ succinylcholin hai, tubocurarin): atenolol làm tăng và kệo dài tác động giãn cơ (thông báo cho bác sĩ gây mê về việc sử dụng at riglol).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Atenolol chỉ được sủ dụng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết và sau khi cân nhắc kỹ giữa lợi chưnguy cơ. Theo dõi đặc biệt cẩn thận khi dùng atenolol cho phụ nữ cho con bú.

Phụ nữ có thai

Atenolol đi qua hàng rào nhau thai và đạt nồng độ tương đương trong dây rốn và trong máu người mẹ Chi có kinh nghiệm sử dụng atenolol trong 3 tháng đầu thai kỳ. Khi dùng atenolol gắn ngày dự sinh có nguy cơ chậm nhịp tim, hạ đường huyết và Úc chế hô hấp (ngạt sơ sinh) ở trẻ em mới sinh và đã có báo cáo về chẹn thụ thể beta. Vì vậy, nên ngưng sử dụng đanoid 24 – 48 giờ trước ngày dự sinh,

Phụ nữ cho con bú

Atenoidi tích tụ trong sữa mẹ với nồng độ cao gấp nhiều lần trong huyết thanh ngôi mệ Mặc dù lượng thuốc vào sữa có thể không gây bất kỳ nguy cơ đặc biệt nào cho bé, vẫn phải theo dõi các dấu hiệu chiem beta ở trẻ.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Bệnh nhân sử dụng thuốc phải được tham dõi thường xuyên. Các phản ứng khác nhau ở từng người có thể thay đối sự tỉnh táo như mức độ suy giảm khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc không có bảo hộ các hẳn. Phải đặc biệt lưu ý điều này khi bắt đầu trị liệu, khi lãng mêu hoặc đối thuốc hoặc khi uống rượu cùng lúc.

TÁC DỤNG PHỤ

Điều trị bằng atenolol đôi khi gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu nhẹ, đổ mồ hôi và lạnh chi.

Các phản ứng có hại hiếm gặp gồm các triệu chứng ở đường tiêu hóa, rối loạn tắc nghẽn thông khí, phát ban, rối loạn giấc ngủ, làm nặng thể m tình trạng suy tim trước đó, tim đập chậm, rối loạn thần truyền nhi thất và làm tụt huyết áp không mong muốn.

Cũng có thể làm nặng thêm bệnh tắc nghẽn ngoại vi, giảm tiết nước mắt, gây viêm kết mạc, hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, cô cũng có yếu cơ và liệt dương.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng

Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào mức độ ngộ độc và thể hiện chủ yếu qua các triệu chứng trên tim mạch và hệ thần kinh trung ương.

Quá liều atenolol có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, chậm nhịp tim đến ngưng tim, Suy tim và sốc tim. Một vài biểu hiện khác của quá liều như khô thở, co thắt phế quản, nôn, rối loạn tri giác và thỉnh thoảng động kinh toàn thể.

Điều trị Phải ngưng điều trị bằng atenolol trong trường hợp quá liều hoặc chậm nhịp tim và/hoặc tụt huyết áp có thể dẫn đến tử vong. Phải theo dõi các dấu hiệu sống, nếu cần, nên cho bệnh nhân điều trị tại khoa săn sóc đặc biệt Các thuốc giải độc sau thường được dùng

Atropin:

tiêm i.v. bolus 0,5 – 2,0 mg.

Glucagon: khởi đầu tiêm tĩnh mạch 1 – 10 mg, sau đó truyền dịch 2 – 2,5 mg/giờ.

Thuốc cường giao cảm tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể và đáp ứng: dogarmin, dobưtarrin, isoprenalin, orciprenalin, adrenalin.

Nhịp tim chậm dai dẳng đòi hỏi điều trị bằng máy điều hòa nhịp tim tạm thời. Có thể kiểm soát co thắt phế quản bằng thuốc chủ vận 5, dùng theo đường hàn (hoặc tiêm tĩnh mạch nếu đáp ứng không đầy đủ) hoặc tiêm tĩnh mạch aminophylin, Tiêm tĩnh mạch chậm diazepam được khuyến cáo để điều trị cơn động kinh toàn thế.

Atenolol có thể thấm tách dược.

BẢO QUẢN : Trong bao bì kín, nó khô, nhiệt độ không quá 30C.

HẠN DÙNG : 60 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐÓNG GÓI : Vì 10 viện, Hộp 10 vỉ,

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Để xa tầm tay trẻ em Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thể m thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Atenolol STADA”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *