Enter your keyword

YSPURIPAX

700,000

In stock N/A .

Mô tả

YSPURIPAX
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Yspuripax có tác dụng giảm triệu chứng tiểu khó và đau trên khớp mu bàng quang, tiểu đêm, tiểu nhiều lần và không kiểm soát được liên quan đến viêm bàng quang, tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm tam giác bàng quang, niệu đạo. Giảm co thắt bàng quang-niệu đạo do thông, soi bàng quang hoặc do đặt ống thông tiểu và di chứng của phẫu thuật can thiệp đường niệu dưới.

Thuốc Yspuripax là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Yspuripax giá 700.000 VNĐ/hộp, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Flavoxat HCl ……………………….. 200 mg

Tá dược:

  • Lactose Monohydrate
  • Hydroxypropyl Cellulose
  • Magnesi Stearate
  • Magnesi Aluminosilicate
  • Natri Starch Glycolate
  • Hydroxypropyl Methylcellulose 2910
  • Polyethylene Glycol #6000
  • Dimethylpolysiloxane
  • Titan dioxide
  • Vàng Quinoline.

Thuốc Yspuripax có tác dụng gì?

Giảm triệu chứng tiểu khó và đau trên khớp mu bàng quang, tiểu đêm, tiểu nhiều lần và không kiểm soát được liên quan đến viêm bàng quang, tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm tam giác bàng quang, niệu đạo. Giảm co thắt bàng quang-niệu đạo do thông, soi bàng quang hoặc do đặt ống thông tiểu và di chứng của phẫu thuật can thiệp đường niệu dưới.

Liều lượng và cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên X 3 lần mỗi ngày.

Đường dùng: đường uống

Chống chỉ định

Flavoxat được chống chỉ định cho các bệnh nhân có bất kỳ các căn bệnh sau: tắc môn vị hoặc tá tràng, tổn thương do tắc ruột hoặc tắc ruột, không giãn được cơ trơn, chảy máu đường tiêu hóa, tắc đường niệu dưới.

Chống chỉ định cho người quá mẫn với flavoxat và các thành phần của thuốc.

Thận trọng

  • Flavoxat hydrochlorid phải được sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân nghi ngờ
  • Bệnh nhân phải được biết rằng nếu ngủ gà hoặc nhìn mờ xảy ra, họ không được lái xe và vận hành máy móc hoặc các hoạt động đặc biệt yêu cầu sự tỉnh táo.
  • Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập do đó không sử dụng thuốc cho bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành ở chuột và thỏ với liều gấp 34 lần ở người cho thấy không có dấu hiệu của suy giảm khả năng sinh sản hoặc tốn hại cho bào thai do flavoxat hydrochlorid. Tuy nhiên, không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trên sự sinh sản của động vật không dự đoán được sự phản ứng ở người, thuốc này chỉ được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì rất nhiều thuốc cộ bài tiết vào sữa mẹ, cần sử dụng flavoxat hydrochlorid thận trọng cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ…

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thòi với các thuốc có tác dụng kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của flavoxat.

Sử dụng đồng thời các thuốc gây ưầm cảm hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng trầm cảm hệ thần kinh trung ương cả các thuốc này và ílavoxat.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng có hại sau đã được quan sát thấy, nhưng không có đầy đủ dữ liệu để đánh giá tần xuất của chúng:

Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng.

Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, rối loạn tâm thần đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, ngủ gà, bồn chồn.

Máu: giảm bạch cầu (một trường hợp đã hồi phục khi ngừng sử dụng thuốc).

Tỉm mạch: tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Dị ứng: mày đay và các phản ứng trên da khác, tăng bạch cầu ưa eosin và sốt.

Mắt: tăng nhãn áp, nhìn mờ, rối loạn điều tiết mắt.

Thận: tiểu khó.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Đặc tính dược lực học

Flavoxat hydrochlorid chống lại sự co thắt cơ trơn đường tiết niệu và tác dụng trực tiếp lên cơ.

Bằng cách chống lại sự co thắt cơ trơn đường tiết niệu, thuốc làm giảm đau và khó chịu kèm theo rất nhiều rối loạn về niệu học như tiểu nhiều lần, tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm và đái dầm.

Tác dụng dược lý của thuốc được xem là do tác động trực tiếp lên cơ trơn đường tiết niệu hơn là do gián tiếp chẹn các thụ thể hệ thần kinh tự trị như các thuốc kháng cholinergic, ức chế phosphodiesterase bằng chính bản thân thuốc hoặc một chất chuyển hóa được coi như đồng xác định cơ chế tác dụng của thuốc.

Flavoxat hydrochlorid có tác dụng chống co thắt lên cơ ừơn (giống như papaverin). In vitro, tác dụng chống co thắt đã được chứng minh trên ruột non bàng quang, tử cung, túi tinh và ruột kết của rất nhiều động vật. Flavoxat hydrochlorid được báo cáo lặm tăỉig dung lượng bàng quang ở các bệnh nhân có dấu hiệu co cứng bàng quang, có thể là do kết quả tác động của thuốc lên cơ bàng quang.

Đặc tính dược động học

Trong một nghiên cứu trên những người đàn ông khỏe mạnh, thuốc tác dụng mạnh trong khoảng 55 phút và mạnh nhất ở 112 phút. Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khoảng 57% liều flavoxat hydrochlorid được bài tiết vào nước tiểu ừong vòng 24 giờ sau khi sử dụng đường uống.

Quá liều

Mặc dù cho đến nay chưa có kinh nghiệm về quá liều được báo cáo, có thể dự đoán các triệu chứng sau có thể được quan sát thấy: buồn nôn, nôn, khô miệng, nhìn mờ, rối loạn điều tiết mắt, tim đập nhanh, nhịp thở nhanh, rối loạn tâm thần và kích động.

Không có thuốc giải độc đặc trị cho quá liều. Việc điều trị cho quá lieu flavoxat bao gồm:

  • Giảm hấp thu: rửa dạ dày bằng dung dịch acid tannic 4% hoặc sử dụng hỗn dịch than hoạt.

Điều trị: Sử dụng liều nhỏ barbiturat tác dụng ngắn (100 mg thiopental natri) hoặc các benzodiazepin, hoặc bơm trực tràng 100 đến 200ml dung dịch chloral hydrat 2% để kiểm soát tình trạng kích động. Truyền dịch. Hô hấp nhân tạo với oxy khi cần để giảm nhịp thở. Bù nước đầy đủ. Điều trị triệu chứng là cần thiết.

  • Trường họp hỗ trợ: các bệnh nhân được biết hoặc dự đoán cố ý sử dụng quá liều cần được hội chẩn về bệnh tâm thần

Nhà sản xuất

s. p. INDUSTRIES (M) SDN. BHD.

Tiêu chuẩn: BP 2015

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°c, tránh ánh sáng và ẩm.

Đóng gói: Hộp 40 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “YSPURIPAX”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *