Enter your keyword

VIBATAZOL

760,000

In stock N/A .

Mô tả

VIBATAZOL
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Vibatazol có thành phần chính là  Cefoperazon và Sulbactam phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mặt, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Vibatazol giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Vibatazol giá 760.000 VNĐ / Hộp 10 lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thuốc Xonesul

Thuốc Unasyn 1500mg

THÀNH PHẦN:

Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa;

Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri)………………..0,5g

Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri)……………………..0,5g

Trình bày:

+ Hộp 01 lọ; Hộp 05 lọ; Hộp 10 lọ

+ Hộp 01 lọ +01 Ống nước cất pha tiêm 5ml, sản xuất tại công ty có phần Dược Phẩm Trung Ương 1 – Pharbaco, 160 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội, số đăng ký VD – 8092 – 09, hạn dùng 48 thống kể từ ngày sản xuất.

+ Hộp 01 lọ + 01 ống nước cất pha tiêm 5ml, sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên 120 Armephaco

DẠNG BÀO CHẾ: Bột pha tiêm.

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefoperazon là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp Mucopeptide ở vách tế bào vi khuẩn.

Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hỏa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – lactamase. Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn đề kháng phá hủy các Penicillin và Cephalosporin và có tác dụng với các Penicillin và Cephalosporin. Do Sulbactam cũng gần với một số protein gắn kết với Penicillin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đối với kết hợp Cefoperazon – Sulbactam hơn là với Cefoperazon đơn thuần.

Chủng nhạy cảm với thuốc:

Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tinh kháng lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazon. Ngoài ra, nó còn có hoạt tính cộng lực (nồng độ ức chế tối thiểu giảm 4 lần so với mỗi thành phần) đối với nhiều loại vi khuẩn nhất là đối với những loại vi khuẩn sau: Haemophilus inlluenzae, Bacteroides và Staphylococcus spp, Acinetobacter calcoacetius, Enterbacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus mlrabilis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganll, Citrobacter cioacae, Cilrobacter diversus.

Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính in vitro kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng:

Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epldermidis, Strepotococcus pneumoniae, Strepotococcus pyogenes, Strepotococcus agalactiae, hầu hết các chủng p – hemolytic sưeptococi khác và nhiều chủng Streptococcus faecalls.

Vi khuẩn Gram Am: Escherichia cot, Klebsiella, Enterobacter và Cltrobacter spp, Haemophilus influenzae, Proteus mirabĩlls, Proteus vulgaris, Morganella morgani (Proteus morganii) Providencia rettgeri (Proteus rettgeri), Providencla sp, Seratia sp. Salmonella và Shigella spp. Pseudomonas aeruginosa và một số Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoacetius, Neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis, Bordetella pertissis và Yersinia enterocolitica.

Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides fragilis, những Bacteroides và Fusobacterium spp khác). Trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus spp). Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả Peptococcus, Peptostreptococcus và Veilonella spp.)

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g Cefoperazon /Sulbactam (1g cefoperazon /1g sulbactam) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ml cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazone. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd=18,0-27,6L) so với cefoperazon (Vd=10,2- 11.3L).

Sau khi tiêm bắp 1,5g Cefoperazon /Sulbactam (1g cefoperazon /0.5g sulbactam), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazon.

Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa Cefoperazon và Sulbactam khi dùng kết hợp hai chẩt này. Sau liều điều tri, không có thay đổi đáng kể về dược động học của Cefoperazon hoặc Sulbactam và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8-12 giờ.

Thải trừ: Khoảng 25% liều dùng của Cefoperazon và 84% liều dùng của Sulbactam được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của Cefoperazon được thải trừ bởi mật. Sau khi dùng Cefoperazon/Sulbactam, thời gian bán hủy trung bình của Cefoperazon là 1,7 giờ và của Sulbactam là 1 giờ. Nồng độ trong huyết thanh ti lệ với liều dùng.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan: xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:

Ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng Cefoperazon/Sulbactam, độ thanh thải sulbactam tương quan rõ với độ thanh thải creatinine. Bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn cho thấy có thời gian bán hủy sulbactam kéo dài rõ rệt (trung bình 6,9 và 9,7 giờ trong các nghiên cứu riêng biệt). Thẩm phân làm thay đổi đáng kể thời gian bán huỷ, độ thanh thải toàn thân và thể tích phân bố sulbactam. Không có thay đổi đáng kề về dược động học của cefoperazon ở các bệnh nhân suy thận.

Sử dụng ở người lớn tuổi:

Dược động học của Cefoperazon/Sulbactam đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và có ảnh hưởng chức năng gan. Cả hai chất sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán huỷ tăng, độ thanh thải giảm và thể tích phân phối tăng khi so với người tình nguyện khoẻ mạnh. Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi với cefoperazon tương quan rõ với mức độ suy gan.

Sử dụng ở trẻ em:

Các nghiên cứu thực hiện ở trẻ em cho thấy không có thay đổi đáng kể về dược động học của 2 thành phần Cetoperazon/Sulbactam so với người lớn. Thời gian bán huỷ trung bình của sulbactam ở  trẻ em là 0,91-1,42 giờ và của cefoperazon là 1,44-1,88 giờ.

THUỐC VIBATAZOL CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Cả Cefoperazon và Sulbactam phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mặt, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.

Cefoperazon /sulbactam chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

  • Nhiễm khuần đường hô hấp (trên và dưới).
  • Nhiễm khuẩn dường tiểu (trên và dưới).
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuấn trong ổ bụng khác.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mề
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều trị kết hợp:

Do celoperazon /sulbactam có phổ kháng khuẩn rộng nên chi cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cefoperazon /sulbactam có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycosld phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều tri Lưu ý: Cần phải tiến hành làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH.

Mẫn cảm với Penicillin, Cefoperazon hay kháng sinh nhóm Cephalosporin, Sulbactam.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn: Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:

Tỉ lệCefoperazon/Sulbactam (g)Cefoperazon (g)Sutiactam (g)
1:12-41-21-2

Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều.

Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều Cefoperazon/Sulbactam loại tỉ lệ 1 ;1 lên 8g (tức 4 g Cefoperazon) một ngày. Bệnh nhân có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần.

Liều dùng tối đa khuyến cáo cho Sulbactam là 4g/ngày.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30 ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải Creatinin từ 15 -30 ml/phút nên dùng tối đa 1g Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải Creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tố đa 1g/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon. Bệnh nhân rối loạn chức năng gan: xem Phần Chủ ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.                                                                                                             »          J ^

Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.

Sử dung ở người lớn tuổi: xem phần Dược động học.

Trẻ em: Liều dùng được khuyến cáo:

Tỉ lệCetoperazon/SulbactamCefoperazonSulbactam
(mg/kg/ngày)(mg/kg/ngày)(mg/kg/ngày)
1:180-4040-2040-20

Nên cho liều thuốc chia đều cho mỗi 6-12 glờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 16 mg/kg/ngày. Nên chia liều ra làm 2 – 4 lần đều nhau.

Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa sulbactam không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày. Với những liều Cefoperazon/Sulbactam mà yêu cầu Cefoperazon >80 mg/kg/ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.

TƯƠNG TÁC THUỐC:                                                                           k

  • Cefoperazon và rượu: Có thể xảy ra các phản ứng giống disulflram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nểu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng
  • Cefoperazon và các aminoglycosld: Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminogly
  • Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminogiycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm p.aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.
  • Cetoperazon với warfarin và heparin: Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của
  • Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc đồng thời với các kháng sinh nhóm cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (turosemide) sẽ làm nặng thêm những bệnh lý ở thận. Vì vậy, nếu phải dùng phối hợp VIBATAZOL với những thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra chức năng thận.

TƯƠNG KỴ:

  • Aminoglycosid: Không nên pha dung dịch VIBATAZOL với aminoglycosid vì không tương hợp vật lý. Nếu cần điều trị phối hợp, các thuốc này phải dùng riêng rẽ. Các liều VIBATAZOL được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosid càng tốt.
  • Dung dịch Lactat Ringer: Nên tránh hoà tan VIBATAZOL với dung dich Lactat Ringer vì không tương hợp. Tuy nhiên, phương pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lactat
  • Lidocain: Nên tránh hoà tan VIBATAZOL với dung dịch Lidocain HCl 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loang 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm sẽ tạo ra một dung dich tương hợp khi pha thêm với dung dịch Udocaln HCI2%.

THẬN TRỌNG:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng VIBATAZOL, phái điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilln hoặc thuốc khác.

Vì đã thấy có phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên dùng VIBATAZOL phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên, và sãn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penlcilin. Tuy nhiên, với VIBATAZOL phản ứng quá mẫn chéo với penlcllln có tỷ lệ thấp.

Sử dụng VIBATAZOL dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chứng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng

Thận trọng với bệnh nhân có cha mẹ, anh chị hoặc bản thân có thể trạng dễ bị các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban và nổi mày day…bệnh nhân bị các bệnh lý nghiêm trọng về thận.

Trường hợp bệnh nhân không có khả năng dung nạp được thức ăn theo đường tiêu hóa, hoặc bệnh nhân được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, người lớn tuổi và bệnh nhân thể trạng suy yếu (cần phải theo dõi kỹ vì các triệu chứng thiếu vitamin K có thể xảy ra).

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Với phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa rất ít, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú..

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây đau đầu nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Sốc: Thuốc này có thể gây sốc, tuy hiếm, với các triệu chứng như khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, cảm giác muốn đi cầu, ù tai và đổ mồ hôi…
  • Quá mẫn: Phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt…
  • Thận: Có thể xảy ra suy thận cấp hoặc các dấu hiệu khác của suy thận (tăng creatinine, giảm lượng nước tiểu, protein niệu…).
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giám tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosln. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm cefem khác.
  • Gan: Có thể gặp tăng SGOT, SGPT, Alkaliphosphatase và bilirubin – huyết.
  • Tiêu hóa: Viêm kết tràng giả mạc với những triệu chứng như sốt. đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lỏng và có máu có thế xảy ra.
  • Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE CO thể xảy ra tuy hiếm, với các triệu chứng: sốt, ho, khó thở, bất thường trong X quang ngực và tăng bạch cầu ưa eosin
  • Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nấm candida có thể xảy ra tuy hiếm.
  • Tình trạng thiếu vitamin: Triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, dễ xuất huyết) và triệu chứng thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể xảy ra tuy hiế
  • Tác dụng không mong muốn khác: Nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, rét run có thể xảy ra.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng VIBATAZOL. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng eplnephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).                                                                                           .

Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với thuốc uống metronidazoi. Nếu bi co giật, phải ngừng sử dụng thuốc. Có thể điều trị với thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, tổng liều tối đa Cefoperazon lên đến 8g/ ngày, chia làm 2 lần, hoặc dùng liều 12g/ ngày chia làm 3 lần, hoặc có trường hợp dùng đến 16g/ ngày vẫn không có biến chứng nào trên bệnh nhân.

NHÀ SẢN XUẤT:

Công ty cổ phần dược phẩm VCP VCP Pharmaceutical Joint – Stock Company. Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: CP 2005.

HẠN DÙNG: 24 tháng.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sỹ. Không dùng thuốc khi đã hết hạn, biến màu.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “VIBATAZOL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *