Enter your keyword

Soruxim 125

In stock N/A .
4 04/05/2018 10:25:38

Mô tả

Soruxim 125
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Công thức cho 1 gói SORUXIM 125 chứa

  • Cefuroxim (Dưới dạng Cefuroximaxetil)      25 mg
  • Tá dược (Lactose, Lycatab DSH, Đường, Aerosil, Aspartam, Bột thơm mùi trái cây)   v.d4 gam
    Soruxim 125

    Hình ảnh thuốc Soruxim 125

Thuốc Soruxim 125 GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Soruxim 125 có giá  

Thuốc Soruxim 125 mua ở đâu?

Thuốc Soruxim 125 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

Cefuroxim là kháng sinh bản tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, thuốc uống là dạng axetil este. Cefuroxim axetil là tiền chất của Cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành Cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein căn penicilin.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn Gram âm,

Phổ kháng khuẩn

Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âmưa khỉ và kỵ khi, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy Cỏ nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A,B,C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đầu, Cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng GoOCOCC45, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella spp, tiết beta – lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã khảng Cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indo dương tính đã giảm độ nhạy cảm vớiCefuroxim.

Các chùng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticas, Legionella spp. đều không nhạy cảm với Cefuroxim. – Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả Cefuroxim, Listeria monocytogenes và đa số chủng EnteroCOCClus cũng khángCefuroxim.

Tình hình kháng cefuroxime hiện nay của các vi khuẩn gây bệnh như sau: EnterOCOCC1s sop: 10%; H.influe7za: 23,3%; Shigella flexneri: 42,46%; Klebsiella spp: 43,6%; E. coli: 87,5%; Pseudomonas spp: 100%; Proteus mirabilis: 100%; S. aureus: 100%; S. pneumonia 100%

 DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, Cefuroxim axetil được hấp thu qua đưởng tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Nồng độ đỉnh của Cefuroxim trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch. Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 – 6 mg/lít vào khoảng 3 giờ sau khi uống 250 mg hỗn dịch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của hỗn dịch uống đạt trung bình 75% nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc viên. Do đó, thuốc viên và hỗn dịch uống Cefuroxim axetil không thể thay thế nhau theo trong quan mg/mg.

Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.

Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lít/1,73 m. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ, Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Probenecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Nồng độ Cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc uống Cefuroxim axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cefuroxim axetil cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, và nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cefuroxim axetil uống cũng được dùng để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

THẬN TRỌNG

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác

Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với Cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

Mặc dầu Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng Cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

Dùng Cefuroxim dài ngày có thể làm các chúng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

THỜI KỲ MANG THAI

Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc Cefuroxim.

Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

THỜI KỲ CHO CON BÚ

Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tựa và nổi ban. TÁC DỤNG

KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: Ban da dạng sần.

It găp:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Da: Nổi mày đay, ngứa.
  • Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Sốt
  • Máu: Thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng gia.
  • Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹAST, ALT.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.  

HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ TRÍ ADR

Ngừng sử dụng Cefuroxim; trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid). – Khi bị viêm đại tràng màng gia thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng, cho truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol (một thuốc kháng khuẩn có tác dụng chống viêm đại tràng do Clostridium difficile).

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây đau đầu, kích động nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy mÓC,

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG –

Liều lượng thuốc uống:

Cefuroxim axetil là một acetoxymethyl ester dùng theo đường uống ở dạng thuốc viên hay hỗn dịch.

Nguời lón:

Uống 250 mg, 12 giờ một lần để trị viêm họng, viêm a-mi-đạn hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm. Uống 250 mg hoặc 500 mg, 12 giờ một lần trong các đợt kịch phát cấp tinh của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thử phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng. Uống 125 mg hoặc 250 mg, 12 giờ một lần, trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Uống liều duy nhất 1 g trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. Uống 500 mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày, trong bệnh Lyme mới mắc.

Trẻ em:

Viêm họng, viêm a-mi-dan: Uống 20 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg/ngày) chia thành 2 liều nhỏ. Viêm tai giữa, chốc lở: 30 mg/kg/ngày (tối đa 1 g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ. – Chú ý: Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ngày. Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.

Viên bao phim và hỗn dịch uống không tương đương sinh học với nhau, nên không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.

Khuyến cáo: với liều dùng nhỏ hơn 250 mg thì dùng dạng bào chế có hàm lượng thích hợp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phòng bế H, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày. – Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tường cao hơn và kéo dài hơn,

Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và ta chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và Cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử tri quá liều: .

Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử

dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách màu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

TRÌNH BÀY: Hộp 10 gói x 4 gam.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kế đơn của bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ. Khi dùng thuốc, nếu có dấu hiệu khác thường, nên ngưng ngay và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc Dược sĩ. Không dùng thuốc nếu quá hạn hoặc kẻn phẩm chất.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AM VI Lộ B14 – 3,4 – Đường N13 – KCN Đông Nam – Củ Chi – TP.HCM

ĐT: (08) 37 351 168 Fax: (08) 37 351 186

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Soruxim 125”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *