Enter your keyword

CEFUROXIME ACTAVIS

30,500VNĐ

Còn hàng N/A .
28 04/09/2018 11:33:25

Mô tả

CEFUROXIME ACTAVIS
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Cefuroxime Actavis có tác dụng điều trị nhiễm trùng phổi hoặc ngực, đường tiết niệu, ngừa nhiễm trùng trong khi phẫu thuật. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Cefuroxime Actavis giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Cefuroxime Actavis

Hình ảnh: Thuốc Cefuroxime Actavis

Thuốc Cefuroxime Actavis 750mg hộp 5 lọ bột Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri) 750 mg pha dung dịch tiêm bắp hoặc tĩnh mạch có giá 30.500 VNĐ/lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

THÀNH PHẦN

Bột pha tiêm Cefuroxime Actavis 750mg:

  –  Một lọ Cefuroxime Actavis 750mg chứa Cefuroxim Natri 789 mg tương đương 750mg Cefuroxim.

Bột pha tiêm Cefuroxime Actavis 1,5g:

  –  Một lọ Cefuroxime Actavis 1,5g chứa Cefuroxim Natri 1,578g tương đương 1,5g Cefuroxim.

Tá dược: không

ĐÓNG GÓI

– Bột pha tiêm Cefuroxime Actavis 750mg: 750mg bột màu trắng hoặc vàng nhạt trong lọ 9ml.

  • Bột pha tiêm Cefuroxime Actavis 1,5g: 1,5g bột màu trắng hoặc vàng nhạt trong lọ 30ml.

Hộp 5 lọ.

CHỈ ĐỊNH

Cefuroxime Actavis được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng:

  • Phổi hoặc ngực.
  • Đường tiết niệu.
  • Da hoặc mô mềm.
  • Vùng bụng.
  • Phòng ngừa nhiễm trùng trong khi phẫu thuật.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều thông thường

Liều chính xác của Cefuroxime Actavis tùy thuộc vào loại nhiễm trùng và mức độ nhiễm trùng, có đang sử dụng kháng sinh khác hay không, cân nặng, tuổi rác và tình trạng hoạt động của thận.

– Trẻ sơ sinh (0-3 tuần tuổi):

    Liều dùng 30-100mg/kg chia 2-3 lần.

– Trẻ em (trên 3 tuần tuổi) và trẻ nhỏ:

    30-100 mg/kg, chia 3-4 lần.

– Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 đến 18 tuổi):

    750 mg – 1,5g /lần, ngày chia 2,3 hoặc 4 lần.

Liều tối đa 6g/ngày

– Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Độ thanh thải creatinine ml/phútLiều dùngTần suất
>20750 mg – 1,5gMỗi 8 giờ
10-20750mgMỗi 12 giờ
<10750mgMỗi 24 giờ

– Bệnh nhân đang thẩm tách máu: dùng liều 750mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch – tĩnh mạch định kỳ, liều thích hợp thường là 750mg, ngày hai lần.

Cách pha dung dịch tiêm

– Đối với tiêm bắp: hòa tan 750mg và 1,5g Cefuroxime Actavis trong 3ml và 6ml nước cất dùng cho tiêm tương ứng với từng loại và lắc cho đến khi xuất hiện dịch huyền phù đục. Tiêm bắp sâu để tránh thuốc vào tĩnh mạch.

– Đối với tiêm tĩnh mạch: hòa tan 750mg Cefuroxime Actavis với ít nhất 6ml nước cất dùng cho tiêm và lắc cho đến khi thuốc tan hoàn toàn.

Hòa tan 1,5g Cefuroxime Actavis trong 15ml nước cất dùng cho tiêm. Tiêm chậm (khoảng 3-5 phút) hoặc qua ống truyền nếu bệnh nhân đang truyền các thuốc khác.

– Đối với truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1,5g Cefuroxime Actavis trong 50-100ml rồi cho lọ truyền. Truyền trong thời gian ngắn (lâu nhất là 30 phút).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
  • Đã từng có phản ứng mẫn cảm với bất kỳ loại kháng sinh betalactam nào (penicillins, monobactams và carbapenems).
  • Dùng Cefuroxime Actavis bằng đường tiêm bắp bới bệnh nhân dị ứng với lidocain.

THẬN TRỌNG

Thuốc Cefuroxime Actavis

– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

– Khi sử dụng Cefuroxime Actavis, nên theo dõi một số triệu chứng như phản ứng dị ứng, các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy để giảm nguy cơ. Nếu bệnh nhân đã dị ứng với các kháng sinh như penicillin, cũng có thể dị ứng với Cefuroxime Actavis.

– Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxime cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với pencillin. Tuy nhiên, với Cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicillin có tỷ lệ thấp. Mặc dầu Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trong khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

– Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.

– Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

– Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chuẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

– Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

– Cefuroxim có thể ảnh hướng đến kết quả xét nghiệm đường trong máu và nước tiểu và kết quả Coombs test.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

– Thời kỳ mang thai

    Không nên dùng Cefuroxime Actavis trong thời kỳ mang thai. Nếu thuốc được chỉ định và rõ ràng, nên cân nhắc việc điều trị dựa trên sự cân nhắc lợi hại.

– Thời kỳ cho con bú

    Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

– Ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc

    Cefuroxime Actavis không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

    Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Cefuroxime Actavis hoặc gây tác dụng phụ. Bao gồm:

  • Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarrbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
  • Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
  • Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận
  • Các thuốc lợi tiểu, như furrosemide.
  • Các thuốc kháng đông đường uống.
  • Thuốc ngừa thai đường uống: Cefuroxime Actavis có thể làm giảm hiệu quả của viên thuốc ngừa thai đường uống.

TÁC DỤNG PHỤ

– Như các thuốc khác, Cefuroxime Actavis có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không ai cũng gặp.

– Một số ít người sử dụng Cefuroxime Actavis có thể gặp phản ứng dị ứng hoặc phản ứng da nghiêm trọng.

Triệu chứng bao gồm:

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Dấu hiệu bao gồm nổi mẩn ngứa, đôi khi sưng mặt hoặc miệng gây khó thở.
  • Phát ban da, có thể rộp da, và trông giống như những tấm bia đỏ (đốn đen trung tâm được bao quanh bởi một khu vực nhạt màu, với một vòng tối xung quanh).
  • Phát ban rộng với rộp da và lột da. (đây có thể là dấu hiệu của triệu chứng Steven – Johnson hoặc hoại tử độc biểu bì).
  • Nhiễm nấm trong những trường hợp hiếm, các loại thuốc như Cefuroxime Actavis có thể gây ra sự phát triển quá mức của nấm men (Candida) trong cơ thể dẫn đến nhiễm nấm (như bệnh tưa miệng). Tác dụng phụ này thường gặp nếu sử dụng Cefuroxime Actavis trong một thời gian dài.

Các tác dụng phụ thường gặp (ảnh hưởng đến 10%)

  • Đau chỗ tiêm chích, sưng và đỏ theo tĩnh mạch
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm máu.

  –   Tăng các men do gan sản xuất.

  –   Thay đổi số lượng bạch cầu (bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ái toan).

  –   Giảm hồng cầu.

Các tác dụng phụ không phổ biến (ảnh hưởng đến 1%)

  • Nổi mẩn da, ngứa, nổi mề đay.
  • Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày.
  • Ảnh hưởng đế xét nghiệm máu.

–     Giảm bạch cầu.

–     Tăng bilirubbin.

–     Coombs test âm tính.

Các tác dụng phụ khác (Các tác dụng khác đã xảy ra với số lượng nhỏ nhưng không rõ tần suất)

  • Nhiễm nấm.
  • Sốt.
  • Phải ứng dị ứng.
  • Viêm đại tràng gây tiêu chảy, thường kèm với máu và nhầy nhớt, đau dạ dày.
  • Viêm thận và mạch máu.
  • Tán huyết.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm máu.

  –   Giảm tiểu cầu.

  –   Tăng BUN và Creatinin máu.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Quá liều cấp

Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, và ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều

Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở những người bệnh. Bảo vê đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Dược lý nhóm cephalosporin thế hệ thứ hai.

Mã ATC: J01DC02.

Dược động học

Hấp thu

– Sau 1 liều tiêm bắp 750mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 27mcg/ml và đạt được khoảng sau 45 phút.

– Sau 1 liều tiêm tĩnh mạch 750mg hoặc 1500mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 50mcg và 100mcg tương ứng, sau 15 phút. Nồng độ điều trị trong huyết tương 2mcg/ml được duy trì trong khoảng 5,3 – 8 giờ.

Phân bố

– Gắn kết với protein huyết tương là 33-50%.

– Nồng độ của Cefuroxim trên nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) có thể đạt được trong xương và hoạt dịch. Cefuroxim qua dịch não tủy ở nồng độ điều trị ở bệnh nhân viêm màng não.

Thải trừ

– Thời gian bán thải huyết tương sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch xấp xỉ 70 phút.

– 85-90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng, đặc biệt trong 6 giờ đầu. Khoảng 50% được bài tiết qua ống thận và 50% được bài tiết qua lọc cầu thận.

DƯỢC LỰC HỌC

Thuốc Cefuroxime Actavis

Cơ chế hoạt động

Cefuroxim là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. Nó để kháng mạnh với beta – lactamase được sản xuất bởi các chủng vi khuẩn Gram (-). Nó ức chế tổng hợp vách tế bào.

Phổ kháng khuẩn

  • Vi khuẩn Gram (+), hiếu khí – Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng để kháng với penicillin),Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus mitis (nhóm viridans).
  • Vi khuẩn Gram (-), hiếu khí – Citrobacter spp., Enterobacter spp., Escherichia coli, Haemophilus influenze (bao gồm các chủng để kháng với amipicillin); Klebsiella spp. (kể cả Klebsiella pneumoniae), Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng đề kháng với ampicillin và cefalotin),Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất peniciliinase và non-penicillinase), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Bordetella pertussis, Morganella morganii, Salmonella, Shigella.
  • Vi khuẩn kỵ khí (Anaerobes) – Pretococcus và Peptostreptococcus spp., clostridium spp., Bacteroides, Fusobacterium spp.

Các vi khuẩn sau đây không nhạy cảm với Cefuroxim:

– Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. và các chủng Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis để kháng methicillin.

– Một vài chủng Streptococcus faecalis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Enterobacter spp., Citrobacter spp., Serratia spp., Bacteroides fragilis cũng đã chứng minh không nhạy cảm với cefuroxim.

NHÀ SẢN XUẤT

Balkanpharma-Razgrad AD.

Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản thuốc dưới 30°C trong hộp gốc.

Thuốc đã pha phải được giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8°C trong vòng 24h.

Dung dịch thuốc sau khi pha chế có thể có màu sắc đậm hơn trong thời gian bảo quản.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng được ghi trên nhãn.

Tiêu chuẩn: BP 2013

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CEFUROXIME ACTAVIS”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *