Enter your keyword

SOFKOF

Còn hàng N/A .
107 28/04/2018 12:22:28

Mô tả

SOFKOF
5 (100%) 2 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang mềm SOFKOF có chứa:

Dextromethorphan HBr …………………10 mg

Phenylephrin HCI ………………………….5 mg

Chlorpheniramine Maleale …………….. 2 mg

THE GlyCT in, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Allura red, PEG-400, Gelatin, Dung dịch Sorbitol 70% Gelatin, Purified Water, Màu: Allura Rec, Mi Sunset Yellg , Màu Brilliant Blue, Màu: Titanium DiCK Id.

Thuốc SOFKOF GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc SOFKOF có giá 

Thuốc SOFKOF mua ở đâu?

Thuốc SOFKOF bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC:

Dextromethorphan HBr:

Dextromethorphan ức chế phản xạ ho bằng cách tác động trực tiếp lên trung tâm học tủy não, Dextromethorphan HBr không có tính giảm đau hay buồn ngủ Dextromethorphan cũng không ức chế bi hay gây nghiện ở liều dùng thông thường. Thời gian từ khi uống thuốc đến lúc bắt đầu có tác động là khoảng 30 phút, và thời gian tác động có thể lên đến 6 giờ Dextromethorphan được chuyển hóa nhanh và rộng ở gan. Được bài tiết chủ yếu qua thận ở dạng không biển đổi destromethophan và các chất chuyển hóa demethyl hóa kể cả dextrophan là một chất chuyển hóa có hoạt tính.

Phenylephrine Hydrochloride

Phenylephrine HCl là một chất chủ vận mạnh trên receptor alpha sau synap, làm giảm nghẹt mũi, ít có ảnh hưởng trên receptor beta ở tỉ. Phenylephrine HCL không có tác dụng trên receptor beta của phế quản hoặc mạch máu ngoại vi. Tác động trực tiếp trên receptor giải thích cho phần lớn tác động của nó chỉ một phần nhỏ tác động là do khả năfilẽ nhống thich treninehring Liễu điều trị của phenylephrine HCl có thể gây co mạch. Nó làm tăng sức cản mạch máu.

Tăng sức cản ngoại vi, gây tăng huyết áp tâm trương và tâm thu. Áp suất động mạch phổi thường trang lên, và lượng máu qua thận thường giảm. Sự 60 Thạch máu tại chỗ và cảm nhận xảy ra sau khi phenylephrine HCT thấm vào Tô. Tác dụng chủ yếu của phenylephrine HCT trên tim là làm chậm nhịp tim, nó tạo tác dụng có cơ tim ở liều cao hơn nhiều điều trị rất nhiều Hiếm khi, thuốc làm tăng kích thích tim dẫn đến loạn nhịp. Hiệu suất tim có thể giảm nhẹ.

Phenylephrine HCl có tác dụng kích thích thần kinh trung ương nhẹ. Sau khi uống phenylephrine HCL, sự co mạch tại niêm mạc mũi làm giảm xung huyết mũi do dị ứng hay cảm lạnh. Tác dụng thủy có thể xảy ra khoảng 1-2 phút sau khi uống và kéo dài đến giờ. Chlorpheniramine Maleate là một thuốc kháng histamin H1, tác động cạnh tranh trên receptor H1 và làm giảm triệu chứng dị ứng, như là ngứa cổ họng, xung huyết mũi và sổ mũi.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan HBr được hấp thu dễ dàng tìm đường tiêu hóa. Nồng độ định trong huyết thanh đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Thời gian bán hủy trong huyết tương là khoảng 2.5-4 giờ. Dextromethorphan được chuyển hóa ở gan và chất chuyển hóa chính là dextrophan Dextromethorphan được bài tiết ra nước tiểu, chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa và một lượng nhỏ ở dạng dextromethorphan không biến đổi. Thời gian từ khi uống đến khi bắt đầu có tác động trị ho là khoảng 15-30 phút sau khi uống và tác động trí họ kéo dài 5-6 giờ ở người lớn và 6-9 giờ ở trẻ em.

Chlorpheniramine Maleate: Sau khi uống, tác dụng của Chlorpheniramine Maleate xuất hiện trong vòng 15-30 phút, tối đa là trong vòng 1 giờ và kéo dài trong 4-6 giờ. Khi uống liều đơn, thời gian bán hủy trong huyết thanh vượt quá 20 giờ ở người lớn. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ngâm hơn ở trẻ em Chlorpheniramine Maleate được chuyển hóa ở gan và có thể tích lũy ở bệnh nhân bị suy gan nặng Chlorpheniramine Maleate và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận. Phenylephrine hydrocloride: Phenylephrine HCl có sinh khả dụng thấp do sự hấp thu không bình thường và chuyển hóa đầu tiên bởi monoamine oxidase ở gan và ruột.

CHỈ ĐỊNH:

Trong họ khan, giảm xung huyết mũi do bất kỳ nguyên do nào, như là cảm lạnh hoặc do các bệnh dị ứng

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều dùng thông thường của người lớn 1 viên nang mỗi 8 giờ, hoặc theo chỉ định của thầy thuốc, Uống thuốc với nước, muốt nguyên viền, không nên nghiên hoặc nhai. Dưới 18 tuổi hỏi ý kiến thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrine

Người bệnh đang cơn hen cấp,

Người bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành.

Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.

Cường giáp nặng hoặc bị glocom gốc động

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Tắc cổ bàng quang

Loét dạ dày tắc môn vị tá tràng

Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.

Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.

Trẻ em dưới 2 tuổi

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: 

Nếu các triệu chứng cúm kéo dài trên 7 ngày hoặc bị sốt, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến thầy thuốc,

Không nên dùng quả liều khuyến nghị Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, khuyến nghị dùng SOFKOF theo sự chỉ định của thầy thuốc, Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

 Khi uống SOFKOF, tránh lái xe hoặc vận hành máy móc và thuốc gây buồn ngủ.

TÁC DỤNG PHỤ:

SOFKOF thường được dung nhan tốt. C

ác tác dụng phụ được báo cáo gồm khô miệng, buồn ngủ và các phản ứng tăng cảm. T

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Không nên dùng SOFKOF đồng thời với các thuốc ức chế MAO như là iso Earboxazid, phenelzine, hoặc tranylcyrrorine trong vòng 14 ngày mới dùng các thuốc này. Có thể xảy ra tương tác thuốc rất nguy hiểm, gây nên các tác dụng phụ nghiêm trọng. Cho thành phần của SOFKOF có thể tương tác với các thuốc sau: Furasolidone, Quanetbidime; indomethacin, ethyldopa, bromocriptine, caffeine trong cola, trà, cà phê, sô cô la, và các sản phẩm khác; theophylling, các thuốc chống suy nhược ba vòng như là amitriptyline, dowsepin, và nortrityling, các thuốc chống suy nhược ba vòng thường dùng khác gồm Có CITION Inpirie clomipramine, design anime, imipramine, Protriptyline, và tririrang, các phe Olizine như là chlorTrenzirve, thi coringine, và ĐIchlor Pereziriê, và các pherothiazine thường dùng khác gồm cả luphenazine, perphenire, IC HCM idazime, vắt Truoperazine.

QUÁ LIỀU:

Các dấu hiệu và triệu chứng: Dùng quá liều Dextromethorphan HBr có thể gây kích thích thần kinh trung ương và mơ hồ Dùng quá liều các emine giống giao cảm có thể gây cao huyết áp, nhức đầu, co giật, xuất huyết não và ói mira.

Quá liều nặng có thể gây nhịp thở nhanh, ảo giác, co giật, hoặc mê sảng, nhưng ở vài người có thể gây suy nhược thần kinh trung ương. Loạn nhịp tim(kể cả ung thất]Có thể dẫn đến hạ huyết áp và truy tuần hoàn. Có thể bị hạ kali huyệt trầm trọng, có lẽ là do trùa đổi, không phải là mất kali. Ở trẻ nhỏ, các triệu chứng gồm có kích động, ảo giác, chẳng thấy điều không phối hợp, nân, đỏ bừng mặl và sốt. Co giật, đồng từ giãn và cố định, hôn lễ và chết có thể xảy ra trong nhiều trường hợp ở người lớn, sốt và đỏ bừng mặt không thường xảy ra, kích động dẫn đến Co giật và suy nhược sau cơn bệnh thường có ngũ gả và hôn mê trước đó. Thường không bị suy hô hấp trầm trọng, huyết áp thường ổn định.

Điều trị: Nên gây ới cho bệnh nhân, ngay cả khi vừa mới bị ối. Gây ói được lý bằng cách dùng, sirô ipeca là phương pháp thường được dùng, tuy nhiên, không nên gây ổi cho những bệnh nhân không còn tỉnh táo. Nên thận trọng về vấn đề hô hấp, đặc biệt ở trẻ em. Sau khi ôi, thuốc còn lại trong dạ dày sẽ được hiển thu bằng than hoạt khuấy trong nước. Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng dùng quá liều là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng

BẢO QUẢN:

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 C, 

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất,

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp carton chứa 10 vỉ x 10 viên nang mềm.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất.

PL00081-02

Sản xuất bởi:

X LABORATORIES PVT. LTD. E-1223. Phase-l Exth. (Ghatai) RIICO Industrial Area,

Bhiwadi Rajasthan (INDIA) Email: xirem@ndb veni.net, in, corporate@xtrem.com

Website www.xirem.com

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “SOFKOF”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *