Enter your keyword

Atussin

Còn hàng N/A .
32 12/04/2018 6:53:07

Mô tả

Atussin
5 (100%) 3 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi 5 mL (1 muỗng cà phê) Atussin chứa:

  • Dextromethorphan HBr…………………………………………………………………………………………………….. 5  mg
  • Chlorpheniramine maleate………………………………………………………………………………………………. 1.33 mg
  • Sodium citrate………………………………………………………………………………………………………………. 133 mg
  • Ammonium chlonde………………………………………………………………………………………………………… 50 mg
  • Glyceryl gualacolate……………………………………………………………………………………………………….. 50 mg
  • Tá dược: Sucrose. Sodium Benzoate. Sodium Bisulfite. Citric Acid. Saccharin Sodium. DC Red 33.
    Wild Cherry Flavor
Thuốc Atussin

Hình ảnh: Thuốc Atussin

Mỗi viên nén Atussin chứa:

  • Dextromethorphan HBr………………………………………………………………………………………………………   10 mg
  • Chlorpheniramine Maleate ………………………………………………………………………………………………… 1  mg
  • Sodium citrate…………………………………………………………………………………………………………………. 133 mg
  • Ammonium chloride……………                                                                                                             50 mg
  • Glyceryl guaiacolate…………………………………………………………………………………………………………… 50 mg
  • Tá dược: Lactose, Starch, Povidone, Sodium Starch Glycolate, Magnesium stearate. DC Yellow               10,FDC Blue 1
Thuốc Atussin

Hình ảnh: Thuốc Atussin

ATUSSIN® là một thuốc trị ho với bộ ba chất long đàm nhưng không gây nghiện.

Với bộ ba chất long đàm, ATUSSIN® gia tăng đáng kể lượng dịch tiết ra trong đường hô hấp. do đó rất hiệu quả trong việc làm loãng đàm nhầy dính và các chất tiết khác của phế quản, giúp khạc đàm dễ dàng. Sự gia tăng lượng dịch ít nhầy hơn không những giúp cho việc khạc đàm ra ngoài được dễ dàng hơn mà còn có tác dụng làm dịu đường hô hấp đang bị kích ứng.

ATUSSIN® có tác dụng trị ho tương đương codein nhưng không gây nghiện ATUSSIN® kiểm soát được tần số và mức độ trầm trọng của cơn ho, đồng thời phục hồi khả năng làm sạch một cách tự nhiên của hai lá phổi. ATUSSIN® cũng là chất đối kháng histamin rất hiệu quả trong điều trị ho dị ứng

CHỈ ĐỊNH

Làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phê quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng. và ho cố nguồn gốc bẩm sinh.

LIỀU DÙNG

Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

  • Sirô

Trẻ sơ sinh………………………………………………………………………. 1,25-2,5 mL (1/4-1/2 muỗng cà phê)

2-6 tuổi…………………………………………………………………………………………….. 5 mL (1 muỗng cà phê)

7-12 tuổi…………………………………………………………………………. ………………. 10 mL (2 muỗng cà phê)

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi…………………………………………………………….. 15 mL (1 muỗng canh)

  • Viên nén

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi……………………………………………………………………………… 1-2 viên nén

THẬN TRỌNG

Thuốc có thể làm buồn ngủ, mất nhanh nhẹn. Các bệnh nhân dùng thuốc này Không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác vì thiếu chú ý có thể dẫn đến tai nạn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không nên sử dụng thuốc cho những bệnh nhân bị hen suyễn, suy hô hấp, glaucom góc hẹp. và ứ nước tiểu do rối loạn niệu dạo – tuyến tiền liệt Thuốc cũng chống chỉ định cho những bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế monoamine oxidase hoặc những bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

PHẢN ỨNG PHỤ

Tác dụng an thần thay đổi từ ngây ngật đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng sẽ giảm sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác bao gồm rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh trung ưong nhẹ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI

Khi mang thai, chỉ dược dùng thuốc này khi có ý kiến của thầy thuốc.

QUÁ LIỂU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng qua liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu. ảo giác, bí tiểu, suy hô hấp, co giật. Điểu trị: hỗ trợ, dùng naloxone 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc tại với tổng liều 10 mg nếu cần.

Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ. kích thích hệ thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các chất ức chế monoamine oxidase (IMAO) và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài, tăng tác dụng anticholinergic và tác dụng an thần của các thuốc kháng histamin.

ĐÓNG GÓI

  • Chai 30 & 60 mL
  • Hộp 25 vỉ X 4 viên nén
Thuốc Atussin

Hình ảnh: Thuốc Atussin

HẠN DÙNG

24 tháng

BẢO QUẢN: Bảo quản trong chai dậy kín. ở nhiệt độ không quá 30°c.

 

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỞNG DẪN TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Sản xuất tại:

CÔNG TY UNITED PHARMA VIỆT NAM
ISO 9001:2000, WHO-GMP, GLP, GSP
Ấp 2. Bình Chánh, TP. HCM, việt Nam
ĐT: 08-38100800, Fax: 08-38103330
®Đăng ký nhãn hiệu Westmont Pharmaceuticals. Inc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Atussin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *