Thuốc PREZINTONR có tác dụng phòng ngừa buồn nôn và nôn

Enter your keyword

Thuốc PREZINTONR

In stock N/A .
6 20/03/2018 3:48:46

Mô tả

Thuốc PREZINTONR
5 (100%) 1 vote

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim PREZINTONR có chứa:

  • Ondansetron HCl dihydrat 9,97 mg tương đương với ondansetron dạng base 8 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, LHPC LH-11, natri benzoate, magnesi stearat, tinh bột tiền gelatin hoá, colloidal silica khan, opadry II màu trắng, FD & C yellow 5 aluminum lake, nước tinh khiết.

Quy cách và đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thuốc PREZINTONR có giá bao nhiêu?

Thuốc PREZINTONR có giá 90.000 đồng/hộp

Dược lý học:

Dược lực học:

Ondansetron là một chất đối kháng cạnh tranh với thụ thể 5-HT3 serotonin, được dùng để phòng ngừa buồn nôn và nôn gây ra do việc điều trị thuốc  kìm tế bào và liệu pháp xạ trị.

Dược động học:

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sau khi tách khỏi pha rắn là phương pháp được lựa chọn để xác định nồng độ ondansetron trong huyết tương. Giới hạn về độ nhạy của thử nghiệm này là 1g/L.

Sau khi dùng đường uống, ondansetron được hấp thu nhanh với thời gian khoảng 30 phút trước khi có thể đo được sự hấp thu. Nồng độ tối đa thường đạt được sau khoảng 1 – 1,5 giờ, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi dùng một liều đơn 8 mg là khoảng 30 g/L. Sau khi dùng liều 8 mg, 3 lần /ngày trong 6 ngày đã đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương đã đạt tới trạng thái ổn định là 40 g/L. Sinh khả dụng sau khi dùng đường uống được ghi nhận ở người khoẻ mạnh đã được ghi nhận là 59%.

Ondansetron gắn kết với protein huyết tương ở mức cao vừa phải là 70-76%. Thuốc được phân bố nhanh chóng khắp cơ thể, với thể tích phân bố là 16325L.

Ondansetron được thải nhanh ra khỏi cơ thể hầu như toàn bộ qua sự chuyển hoá, dưới 10% của một liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán huỷ cuối cùng trong huyết tương khoảng 3 giờ.

Chưa rõ mức ondansetron đi vào sữa mẹ hoặc qua nhau thai.

Ondansetron được chuyển hoá mạnh ở gan.

Hấp thu qua đường uống                                               59%

Chuyển hoá trước khi vào tuần hoàn chung                    cao

Thời gian bán huỷ trong huyết tương                                       3,3  0,8 giờ

Thể tích phân bố                                                            163  25 L

Gắn kết với protein huyết tương                                     70-76%

Chỉ định:

Phòng ngừa buồn nôn và nôn liên quan với liệu pháp hoá học, liệu pháp xạ trị và phẫu thuật.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc này.

Liều dùng và cách dùng:

  • Phòng ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

Liều khởi đầu: 8 mg được dùng 1 giờ trước khi gây mê, sau đó dùng 2 liều viên nén 8 mg cách nhau 8 giờ.

  • Phòng ngừa buồn nôn và nôn liên quan đến liệu pháp hoá học:

Người lớn:

–      Liệu pháp hoá học gây nôn mạnh, ví dụ cisplatin. Khởi đầu có thể dùng PREZINTONR dưới dạng một liều tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch 8 mg trong 15 phút ngay trước khi dùng liệu pháp hoá học, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 1 mg/giờ cho đến 24 giờ hoặc thêm 2 liều 8 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong 15 phút cách nhau 4 giờ. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống 8 mg mỗi 12 giờ cho đến 5 ngày.

–      Liệu pháp hoá học ít gây nôn, cí dụ cyclophosphamide, PREZINTONR có thể được dùng dưới dạng một liều tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch 8 mg trong 15 phút ngay trước khi dùng liệu pháp hoá học, sau đó dùng đường uống 8 mg, 2 lần/ngày dưới 5 ngày.

Trẻ em trên 4 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch 5 mg/m2 diện tích cơ thể( 0,15 mg/kg) trong 15 phút ngay trước khi dùng liệu pháp hoá học, sau đó dùng đường uống 4 mg cách nhau 12 giờ dưới 5 ngày.

  • Bệnh nhân cao tuổi:

Ondansetron được dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi mà không cần điều chỉnh liều dùng, số lần dùng và cách dùng.

  • Bệnh nhân suy chức năng gan:

Tổng liều hằng ngày không nên vượt quá 8 mg.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ có thai:

Không nên dùng trong khi có thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi lợi ích có thể có đối với bệnh nhân được cho là cao hơn bất cứ nguy cơ nào có thể xảy ra đối với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú:

Không nên dùng trong khi con bú trừ khi lợi ích có thể có đối với bệnh nhân được cho là cao hơn bất cứ nguy cơ nào có thể xảy ra với trẻ đang còn bú.

Đối với bà mẹ đang cho côn bú được khuyển cáo nên ngừng cho con bú.

Tác dụng phụ:

  • Nhức đầu, tiêu chảy, táo bón.
  • Cảm giác đỏ bừng hoặc nóng ở đầu và vùng thượng vị.
  • Trong trường hợp hiếm đã có báo cáo về tăng aminotransferase không triệu chứng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Chưa có bằng chứng là ondansetron gây ra hoặc ức chế sự chuyển hoá của các thuốc khác thường được dùng với nó. Các nghiên cứu chuyên biệt đã cho thấy là ondansetron không tương tác với rượu, temazepam, furosemide, tramadol, profocol.

Ondansetron được chuyển hoá bởi nhiều enzyme của cytochrome gan P-450: CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Do có rất nhiều enzyme chuyển hoá có khả năng chuyển hoá ondansetron, sự ức chế enzyme hoặc hoạt động của một enzyme bị giảm( ví dụ sự khiếm khuyết di truyền về CYP2D6) thường được bù trừ bởi các enzyme khác và dẫn đến ít thay đổi hoặc không thay đổi về độ thanh thải ondansetron toàn bộ hoặc nhu cầu về liều dùng.

  • Cimetidine, Allopurinol

Các chất ức chế mạnh isozyme CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1 và CYP3A4 như cimetidine và allopurinol có thể làm thay đổi chuyển hoá và độ thanh thải của thuốc, dẫn đến nồng độ ondansetron huyết thanh tăng.

  • Phenytoin, Barbiturate, Cacbamazepine và Rifamicin

Các chất cảm ứng mạnh CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1 và CYP3A4(Phenytoin, Barbiturate, Cacbamazepine và Rifamicin) có thể làm thay đổi độ thanh thải ondansetron và làm giảm nồng độ ondansetron trong huyết thanh.

  • Tramadol

Dữ liệu từ các nghiên cứu nhỏ cho thấy là ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol.

Tác động đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc:

Không.

Quá liều:

Hiện nay chưa biết rõ về quá liều với ondansetron, tuy nhiên có một số ít bệnh nhân đã dùng quá liều. Các biểu hiện đã được báo cáo bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và cơn mạch-thần kinh phế vị với bloc nhĩ thất độ II thoáng qua. Trong tất cả trường hợp, các biểu hiện này đã được giải quyết hoàn toàn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với ondansetron, vì vậy trong mọi trường hợp nghi ngờ quá liều, cần tiến hành biện pháp thích hợp là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30OC, tránh ánh sáng

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG, NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

  • Sản xuất bởi:
  1. Dexa Medica
  2. Jend. Bambang Utoyo No.138

Palembang-Indonesia

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc PREZINTONR”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *