Enter your keyword

Haginat 500mg

110,000VNĐ

Còn hàng N/A .
233 25/04/2018 11:19:22

Mô tả

Haginat 500mg
5 (100%) 2 votes

CÔNG THỨC:

Mỗi viên nén Haginat 500mg chứa

  • Cefuroxim axetil…………………………………….. tương đương 500 mg Cefuroxim
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………… 1 viên
  • (Aerosil, natri lauryl sulfat, pdyplasdon XL, sodium starch glycolat, kollidon VA64. talc, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd).
    Cefuroxim

    Hình ảnh: Cefuroxim 500mg

THUỐC HAGINAT 500mg GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Haginat có giá 110.000 đồng /hộp

Thuốc Haginat mua ở đâu?

Thuốc Haginat  bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim.

QUY CáCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 2 vỉ X 5 viên.

DƯỢC LỰC HỌC:

Haginat với thành phần hoạt chất chính là ceturoxim. kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được sử dụng dưới dạng tiền chất cefuroxim axetil Thuốc tác động bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim rất hữu hiệu và đặc trưng trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng  beta-lactamase/ cephalosporlnase của các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt cefuroxim rất bén với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm. Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tlốt penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn diking một Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao. vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A.B.C và G). các chủng Gonococcus và Meningococcus Ban dỉu ceturoxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influence và Klebsiella spp. tiết beta – lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhìêu vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides Iragllls và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim.

Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp.. Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng Staphylococcus aureus. Staphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi uống, cefuroxim axetil nhanh chóng hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột thành cefuroxim có hoạt tính và phân bố vào dịch ngoại bào. Thuốc hấp thu tốt khi được uống ngay sau bữa ăn. Cefuroxim phân bố rộng khắp co thế, kể cả dịch màng phổi, xương, hoạt dịch và thủy dịch, đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở Ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm: Viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amidan, viêm họng hầu, viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, viêm niệu đạo. bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, mủ da, chốc lở.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.

THẬN TRỌNG:

cần chú ý đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã bị các phản ứng dị ứng với các penicillin.

Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim. nhất là ờ những bệnh nhân nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi dần chức năng thận.

Lưu ý đến viêm đại tràng giả ở các bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hay sau khi dùng kháng sinh. Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng Cefuroxim cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ, thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

Lái xe và vận hành máy móc

Hiếm khi có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Nên dùng Cefuroxim cách (t nhất 2 giờ với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 vì các thuốc này làm tăng pH dạ dày, giảm sinh khả dụng của Cefuroxim. Điều trị đồng thời Cefuroxim với aminoglycosid hay các thuốc lợi tiểu mạnh sẽ gây nhiễm độc thận; Probenecid làm chậm thải trừ Cefuroxim ờ thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và lưu lại lâu hơn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Những tác dụng không mong muốn do Cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp

  • Tiêu chảy. Ban da dang sắn.

ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu. giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính. Buồn nôn. nôn. NỔI mày đay, ngứa. Tăng Creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp: sốt. Thiếu máu tan máu. viêm đại tràng máng giả. Ban đỏ da hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bl nhiễm độc. Vàng da ứ mật. tăng nhẹ men gan AST và ALT. Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, Creatinin huyết, viêm thận kẽ. Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động Đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dung thuSc

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều: Bảo VỆ dương hố hấp cùa ngươi bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyên dich. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thế sử dụng liệu pháp chống co giặt nếu cố chỉ định vé lâm sáng. Thấm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phán lớn vlịc diếu trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chửng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Ngươi lớn: Dùng 250 mg x 2 lần/ ngày.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (viêm phế quản, viêm phổi); Uống 500 mg x 2 lần/ ngày.

Lậu không biến chứng: uống liều duy nhất 1 g.

Lưu ý: Nẽn uống thuốc liền sau bữa ăn.

Cán dùng thuốc theo hết liệuưlnh 5-10 ngày, thương là 7 ngày.

Không phải thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thơng thương 1 g/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử  dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Haginat 500mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *