Enter your keyword

Encorate Chrono 500

160,000VNĐ

Còn hàng N/A .
445 20/03/2018 3:42:51

Mô tả

Encorate Chrono 500
3.8 (76%) 5 votes

THÀNH PHẦN

   Mỗi viên nén ENCORATE CHRONO 500 có chứa :

  •  Hoạt chất Natri valproat và acid  valproic, cả hai tương đương với 500 mg natri valproat
  •  Tá dược :HPMC K100M, HPMC K15M, tinh bột bắp, colloidal silicon dioxid, bột Talc, Magnesi Sterat, Titan Dioxid, Eudragit E100, màu vàng Sunset Yellow   lake, PEG  600, Natri Lauryl Sulfat.

TRÌNH BÀY :5 vỉ. 10 viên /hộp.

thuốc encorate chrono 500mg

Hình ảnh: thuốc encorate chrono 500mg

THUỐC ENCORATECHRONO 500 CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc ENCORATECHRONO 500 là 148.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, nhận thuốc thanh toán tiền, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

DƯỢC LỰC HỌC

Acid valproic hoặc natri valproat là thuốc chống động kinh,bị phân ly thành ion valproat ở đường tiêu hóa. Tác  dụng chống động kinh của valproat sẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-    aminobutyric (GABA) . Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hóa GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh .

thuốc encoratechrono 500mg

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Acid valproic hoặc natri valproat hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh ion valproat trong huyết tương đạt vào 1-4 giờ sau khi uống liều duy nhất acid valproic. Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc được hấp thu chậm hơn, nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng hấp thu

Nửa đời của valproat trong huyết tương nằm trong phạm vi 6-16 giờ. Thuốc thường co nửa đời nằm trong phạm vi thấp ở người bệnh dùng thêm thuốc chống động kinh khác có khả năng gây cảm ứng enzyme.

Valproat lien kết nhiều (90%) với protein huyết tương ở liều điều trị, tuy nhiên sự liên kết phụ thuộc vào nồng độ và giảm khi nồng độ valproat cao. Sự liên kết này này thay đổi tùy theo người bệnh và có thể bị ảnh hưởng bởi các acid béo hoặc các thuốc liên kết mạnh như salicylat. Một số thầy thuốc ưa theo dõi nồng độ valproat tự do vì là yếu tố có thể phản ánh đúng hơn sự thâm nhập valproat vào hệ thần kinh trung ương.

Valproat chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các đường chuyển hóa chính là glucuronid hóa, beta oxy hóa ở ty lạp thể và oxi hóa ở microsom. Các chất chuyển hóa chính được tạo thành là chất liên hợp glucuronid, acid2-propyl-3-ceto-pentanoic vafcacs acid 2-propyl-hydoxypentanoic. Đương thải trừ chính của các chất chuyển hóa này là qua nước tiểu.

Với cùng một liều,nếu người bệnh dùng valproat đơn độc, nói chung thuốc có nửa đời dài hơn và nồng độ cao hơn so với người bệnh dùng đa liệu pháp. Đó chủ yếu là do thuốc chống động kinh khác gây cảm ứng enzyme làm tăng thanh thải valproat bằng cách glucuronid hóa và oxy hóa ở micorsom.Vì những thay đổi trong thanh thải valproat này, cần tăng cường theo dõi nồng độ thuốc chống động kinh, khi dùng thêm hoặc rút bớt thuốc chống động kinh nào đó.

Chưa xác định được mối tương quan rõ rệt giữa liều dùng hang ngày, nồng độ thuốc trong huyết thanh và tác dụng điều trị.Tuy nhiên thường coi phạm vi điều trị ở khoảng nồng độ 50-100 mg/lít valproat toàn phần trong huyết tương, mặc dù một số người bệnh thấy có tác dụng ở nồng độ trong huyết tương thấp hơn hoặc cao hơn.

CHỈ ĐỊNH

Tất cả các dạng động kinh: cơn vắng ý thức, cơn múa giật, cơn co cứng- giật rung, cơn mất trương lực, cơn phức hợp, cũng như động kinh đơn giản hoặc phức tạp, động kinh toàn thể thứ phát và các hội chứng đặc trưng ( West, Lennox- Gastaut)

Cơn hưng cảm( thao cuồng ) do rối loạn lưỡng cực ( rối loạn hưng cảm -trầm cảm )

Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu.

encoratechrono 500

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG Encorate Chrono 500 

 Động kinh:

  • Người lớn : Khởi đầu 600 mg/ngày chia làm hai lần, tốt nhất là dùng sau bữa ăn, tăng lên 200 mg/ ngày mỗi 3 ngày đến khi đạt được sự kiểm soát tối ưu cơn động kinh. Viên nén EncorateChrono cần được uống nguyên viên và không được nhai hoặc nghiền. Uống thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 1-2g.
  • Trẻ em trên 20 kg: khởi đầu là 400mg/ngày chia làm 2 lần, tăng cho đến khi kiểm soát được bệnh ( thường 20-30 mg/kg/ngày ), cao nhất 35mg/kg/ngày.
  • Trẻ em dưới 20kg :không thích hợp cho trẻ dưới 20kg
  • Cơn hưng cảm ( thao  cuồng ) do rối loạn lưỡng cực: khởi đầu 750 mg/ ngày, chia làm 2-3 lần, tăng liều tùy theo đáp ứng điều trị, liều thong thường 1-2 g/ngày
  • Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu: liều khởi đầu 300mg/2 lần /ngày, tăng nếu cần thiết đến 1,2g/ngày chia là hai lần
  • Trên bệnh nhân suy thận: nên dùng liều thấp vì nồng độ thuốc tự do cao có thể dẫn tới giảm albumin huyết thanh và kém vài tiết qua đường tiểu của những chất chuyển hóa tự do .Nên điêu chỉnh liều tùy theo sự kiểm soát trên lâm sang vì sự kiểm soát nồng độ trong huyết tương co thể bị sai lạc.
  • Sử dụng ở người cao tuổi : mặc dù dược động học của natri valproat bị biền đổi ở người cao tuổi, nhưng ý nghĩa về mặt lâm sàng còn giới hạn và do đó nên xác định liều dựa vào sự kiểm soát cơn động kinh. Thể tích phân bố tăng ở người cao tuổi do giảm gắn kết với albumin huyết thanh và do tăng lượng acid tự do. Điều này sẽ ảnh hưởng đến biểu hiện lâm sang của nồng độ acid valproic trong huyết thanh.

 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc Encorate Chrono 500 cho người bị viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản than hoặc bản thân hoặc gia đinh bị viêm gan nặng, quá  mẫn với natri valproat, rối loạn chuyển hóa porphyrin.

TÁC DỤNG PHỤ

  • Hệ thần kinh trung ương: Thỉnh thoảng gây buồn ngủ , sự mất điều hòa, run, rùng mình. Hiếm khi ngủ lịm, choáng váng, co giật, hôn mê, tăng tính  hoạt bát có thể tiến triển thành kích  động hay gây gổ
  • Trên gan : gan hoạt động bất thường, bao gồm suy gan có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ cao nhất ở trẻ em dưới 3 tuổi, bị chậm phát triển trí tuệ, bệnh não thực thể, hoặc rối loạn chuyển hóa. Những triệu chứng lâm sàng  ở giai đoạn sớm của suy gan bao gồm mất kiểm soát cơn động kinh, khó chịu,ngủ lịm, biếng ăn, ngủ gà, đau bụng, buồn nôn và bất kì triệu chứng nào nói trên phải ngừng thuốc ngay lập tức và tìm hiểu nguyên nhân.
  • Hệ dạ dày ruột : tăng sự ngon miệng co liên quan đến sự tăng cân là tác dụng phụ thường gặp nhất. Buồn nôn đã được báo cáo nhưng có thể giảm nhẹ bằng cách dùng thuốc sau bữa ăn.
  • Chuyển hóa : tăng amoni huyết tạm thời có thể xảy ra,nhưng nếu kết hợp vơi sự giảm ý thức, nôn và mất điều hòa, nen ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Tuyến tụy : viêm tụy cấp
  • Hệ tạo máu : việc kéo dài thời gian chảy máu( tăng INR ) và giảm tiểu cầu có thể hồi phục thỉnh thoảng xảy ra, đặc biệt khi ở liều  cao, có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm sản hồng cầu. Nên kiểm tra trước khi phẫu thuật cũng như trước và sau khi khởi đầu điều trị. Nếu ngẫu nhiên bị chảy máu hoặc dễ bị bầm tím nên ngưng thuốc.
  • Trên da: viêm mạch, rụng tóc ,ban đỏ, chứng mọc lông quá nhiều và mụn trứng cá đã được báo cáo.
  • Khác: Mất trí, hội chứng Steven-Johnson, mất kinh, hội chứng vú to ở nam giới, hội chứng Fanconi, hoại tử biểu bì do độc tính.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT

Thận trọng:

  • Nên theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và trong suốt 6 tháng đầu tiên đặc biệt trên bệnh nhân có nguy cơ cao nhất, phải đảm bảo rằng không có khả năng bị chảy máu trước và sau khi phẫu thuật, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân lupus ban đỏ toàn thân tránh ngưng thuốc đột ngột.
  • Nếu dùng liều cao hơn 45 mg/ kg/ ngày,nên kiểm tra chặt chẽ

Cảnh báo:

  • Acid valproic ức chế kết tập tiểu cầu và do đó có nguy cơ kéo dài thời gián chảy máu. Đối với bệnh nhân đang dùng valproat và đang phẫu thuaajtneen đánh giá khả năng gây biến chứng xuất huyết. Ngoài ra, bất kì bệnh nhân nào đang sử dụng valproat trong thời gian dài và có những vết bầm và chảy máu tự phát nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức. Có thể tiếp tục điều trị sau xét nghiệm máu trở về mức bình thường.
  • Valproat có thể dấn đến viêm tụy do thuốc thường trong vòng 6 tháng điều trị. Bệnh nhân bị đau bụng cấp tính trong khi đang dùng valproat nên làm các xét nghiệm cận lâm sang toàn diện để loại trừ viêm tụy. trường hợp nguyên nhân viêm tụy là do thuốc thì nên ngưng dùng thuốc và thay thế thuốc chống chống động kinh khác.
  • Rối loạn chúc năng gan , suy gan trong điều trị valproat đặc biệt thường gặp ở trẻ emđộng kinh bị bệnh thoái hóa hay chuyển hóa bẩm sinh khác, bệnh não thực thể và chậm phát triển tâm thần. Trường hợp xuất hiện các triệu chứng như đột nhiên mất kiểm soát cơn động kin,ngủ lịm trầm trọng, phù, nôn và vàng da thì nên ngưng dùng thuốc ngay lập tức.
  • Bệnh nhân tiểu đường nên biết rằng Natri valroat có thể cho kết quả dương tính giả khi kiểm tra ketone trong nước tiểu.
  • Thuốc có thể gây ngủ gà đặc biệt khi dùng chung với  các thuốc chống động kinh khác,hoặc với các thuốc benzodiazepine như lozepam. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Thuốc có thể gây tăng cân ở một số người.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Lamotrgin :Valproat giảm chuyển hóa của lamotrigin và cũng làm tăng nguy cơ phản ứng trên da có liên quan đến lamotrigin.
  • Phenyltoin : vì thuốc thay thế phenyltoin tại vị trí gắn của nó trên albumin do đó nồng độ phenyltoin trong máu nên được kiểm tra nếu dùng chung với natri valproat do thuốc có thể gây tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ trên gan.
  • Phenobarbital: nồng độ Phenobarbital trong huyết thanh có thể tăng khi dùng đồng thời với valproat và dẫn tới buồn ngủ quá mức.
  • Carbamazepin :làm giảm nồng độ valproat trong huyết tương bằng cách tăng chuyển hóa valproat. Điều này có thể làm tăng trường hợp mắc các tác dụng  phụ như choáng váng, mệt mỏi, nhìn mờ, nôn, tác dụng phụ trên gan nếu natri valproat dùng chung với carbamazepin
  • Cimetidin : kéo dài thời gian bán thải và làm giảm thanh thải valproat.
  • Chất ức chế hệ thần kinh trung ương: làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương
  • Wafarin, aspirin: nên thận trọng khi dùng chung valproat với các thuốc khác gây cản trở quá trình đông máu
  • Colestyramin: có thể làm giảm hấp thu natri valproat từ ruột. Có thể làm giảm thiểu tác dụng này bằng cách uống các thuốc này cách xa ít nhất 3 giờ.
  • Olanzapin: có thể tăng nguy cơ giảm nhanh tổng số lượng bạch cầu nếu dùng chung olanzapin với natri valproat. Nếu bệnh nhân dùng kết hợp olanzapin và natri valproat cần phải thong báo cho bác sĩ nếu có bất kì triệu chứng nào sau đây như: đau họng, loét miệng, sốt,bệnh,hoặc nhiễm khuẩn. Bác sĩ  nên làm các xét nghiệm máu để kiểm tra các tế bào máu.

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Acid valproic có thể gây  quái thai trên trẻ khi mẹ đang dùng thuốc trong thai kì. Tỷ lệ khiếm khuyết ống thần kinh trên bào thai tăng khi mẹ dùng valproat trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Vì valproat được phân bố vào trong sữa do đó nên dùng thuốc thận trọng ở phụ nữ cho con bú

TÁC DỤNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần chú ý là đôi khi thuốc  có thể gây ra chóng mặt và ngủ gà, suy nhược thần kinh trung ương.

QUÁ LIỀU

Tác dụng quá liều :

   Các triệu chứng biến đổi tùy theo mức độ của sự quá liều : buồn nôn, nôn, choáng voáng xảy ra khi quá liều không quá nghiêm trọng, nhưng khi nồng độ trong huyết tương gấp 10-20 lần nồng độ điều trị tối đa sẽ xảy ra suy nhược hệ thần kinh trung ương nghiêm trọng làm suy chức năng hô hấp, động kinh và có thể dẫn đến tử vong.

Điều trị quá liều:

  • Gây nôn, rửa dạ dày và hỗ trợ thông khí
  • Các cơn co giật có thể đươc điều trị bằng diazepam
  • Thẩm phân máu và truyền máu được dùng hiệu quả
  • Naloxone tiêm tĩnh mạch được sử dụng tốt trong vài trường hợp riêng rẽ, đôi khi kết hợp với than hoạt đường uống. Nếu quá liều nặng có thể dẫn đến tử vong, tuy nhiên sự điều trị thường cho kết quả tốt.

HẠN SỬ DỤNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN : Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độC, tránh ánh sáng mặt trời.

TIÊU CHUẨN : Nhà sản xuất

*KHUYẾN CÁO :

Đọc kỹ hướng dẫn  sử dụng trước khi dùng

KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH

Nếu cần thêm thông tin,xin hỏi ý kiến bác sĩ

Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay trểm

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

  • Sản xuất bởi: SUN PHARMACEUTICAL INDUSTRIES LTD

Survey no. 214, Govt. Area, Phase  II ,Silvassa- 396230, U.T. of Dadra & Nagar Haveli, Ấn Độ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Encorate Chrono 500”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *