Enter your keyword

DEPAKINE 200mg

80,000VNĐ

Còn hàng N/A .
58 04/09/2018 11:47:20

Mô tả

DEPAKINE 200mg
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Depakine có tác dụng điều trị các thể động kinh khác nhau ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, dự phòng hưng cảm trong các rối loạn cảm xúc lưỡng cực. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Depakine giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Depakine

Hình ảnh: Thuốc Depakine

Thuốc Depakine hộp 1 lọ chứa 40 viên nén kháng acid dạy dày màu trắng có giá 80.000 VNĐ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

THÀNH PHẦN

– Hoạt chất chính: natri valproat (200mg) cho một viên nén kháng acid dạ dày.
– Tá dược cho một viên kháng acid dạ dày:

  • Povidone K 90
  • Calcium silicate
  • Talc
  • Magnesium stearate
  • Povidone K 30
  • Macrogol 400
  • Tinh bột ngô
  • Titanium dioixde (E171)
  • Cenllulose acetate
  • Diethyl phthalate

DƯỢC LỰC HỌC

– Thuốc chống động kinh (phân loại ATC: N03AG01) Valproat gây ra các tác dụng dược lý chủ yếu là trên hệ thần kinh trung ương.
–  Các tác động chống co giật được sử dụng để điều trị các thể co giật ở động vật và bệnh động kinh ở người. Các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm trên valproat đưa ra giả thuyết về 2 loại tác động chống co giật.

  • Tác động thứ nhất là tác động dược lý trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.
  • Tác động thứ hai tỏ ra là tác động gián tiếp và có lẽ liên quan đến các chất chuyển hóa của valproat còn tồn tại trong não hoặc với các thay đổi chất dẫn truyền thần kinh hoặc các tác động trực tiếp lên màng tế bào.

–  Giả thuyết được chấp nhận rộng rãi nhất là giả thuyết về gamma-aminobutetric acid (GABA), và nồng độ chất này tăng lên sau khi sử dụng valproat.
–  Valproat làm giảm thời gian các pha trung gian của giấc ngủ đồng thời làm tăng giấc ngủ chậm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Các nghiên cứu dược động học khác nhau về valproat cho thấy như sau:
–  Tính khả dụng sinh học của valproat, sau khi uống đạt gần 100%.
–  Hầu hết chất thuốc phân bố vào trong máu và nhanh chóng trao đổi với dịch ngoài tế bào. Valproat cũng phân bố vào dịch não tủy và vào não, nồng độ của valproat trong dịch não tủy có liên quan mật thiết với nồng độ của thuốc tự do trong huyết thanh.
–  Thời gian bán hủy là 15-17 giờ.
–  Thông thường nồng độ tối thiểu trong huyết thanh cần để đạt hiệu quả điều trị là 40-50 mg/l, với biên độ trong khoảng là 40 và 100mg/l. Nếu cần thiết phải đạt nồng độ này cao, cần cân nhắc giữa các lợi ích mong đợi với nguy cơ xảy ra các tác dụng ngoại ý, nhất là các tác dụng ngoại ý phụ thuộc liều dùng. Tuy nhiên, những nồng độ duy trì cao hơn 150mg/l đòi hỏi phải giảm liều.
–  Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 3-4 ngày.
–  Valproat được gắn với protein huyết tương rất nhiều. Việc gắn kết với protein phụ thuộc liều dùng và mức bão hòa.
–  Valproat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu sau khi chuyển hóa bằng cách liên hợp glucuronide và bêta-oxy hóa.
–  Valproat có thể được thẩm tách, nhưng thẩm tách máu chỉ ảnh hưởng lên phần tự do của valproat (khoảng 10%)
Tương phản với các thuốc chống động kinh khác, valproat không gây cảm ứng với các men thuộc hệ thống chuyển hóa cytochrome P450, do đó thuộc này không làm thúc đẩy sự chuyển hóa phân cắt chính nó, hoặc của các chất thuốc khác như là estrogen, progestogen và các thuốc chống đông máu dạng uống.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Depakine

Thuốc này được chỉ định dùng trong:
–  Động kinh: điều trị các thể động kinh khác nhau ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
–  Hưng cảm: điều trị và dự phòng hưng cảm trong các rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

LIỀU DÙNG

–  Động kinh: dạng chế phẩm này không phù hợp với trẻ em dưới 6 tuổi (nguy cơ mắc nghẹn). Trong điều trị bệnh động kinh liều dùng phải được điều chỉnh theo nhu cầu của từng người bệnh để kiểm soát được cơn động kinh. Đối với thiếu niên và người lớn, liều khởi đầu hàng ngày đề nghị là 600 mg (từ 10-15mg/kg thể trọng) chia uống thành 2 lần trong ngày. Liều hàng ngày có thể tăng dần 200mg mỗi 2-3 ngày cho tới liều dùng trung bình hằng ngày là từ 1000mg đến 2000mg (từ 20-30 mg/kg thể trọng); có thể tăng liều đến tối đa là 2500mg mỗi ngày khi cần thiết để kiểm soát được cơn động kinh.
–  Hưng cảm: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1000mg/ngày (2-mg/kg thể trọng). Nên nhanh chóng tăng liều để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn với mức liều thấp nhất. Liều duy trì được đề nghị trong điều trị rối loạn cảm xúc lưỡng cực là từ 1000 mg đến 2000 mg/ngày. Có thể tăng liều nhưng không vượt quá 3000mg/ngày. Liều dùng phải điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân. Điều trị dự phòng nên được thiết lập theo từng bệnh nhân với liều dùng thấp nhất có hiệu quả.
– Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày, không được thay đổi hay ngưng dùng thuốc đột ngột mà không báo trước cho bác sĩ.
– Bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai: Valproat cần được khởi đầu điều trị và giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị động kinh hoặc rối loạn lưỡng cực. Chỉ nên sử dụng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được (xem phần lưu ý đặc biệt, phụ nữ có thai & thời kỳ cho con bú sữa mẹ). Cân bằng lợi ích – nguy cơ của thuốc nên được đánh giá cẩn thận trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân. Tốt nhất nên kê đơn valproat dưới dạng đơn trị liệu và liều điều trị thấp nhất có hiệu quả.

– Nếu có thể, nên sử dụng dạng giải phóng kéo dài để tránh nồng độ đỉnh huyết tương cao. Liều hằng ngày nên được chia ít nhất thành 2 liều đơn.

ĐƯỜNG DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Đường uống

Số lần và thời điểm dùng thuốc:
–  Dùng thuốc 2-3 lần/ngày, tốt nhất là trong bữa ăn.
Khởi đầu điều trị:
–  Nếu bệnh nhân đã và đang điều trị trước đây với thuốc chống động kinh khác, bắt đầu từ từ với natri valproat cho đến khi đạt được liều tối ưu trong khoảng 2 tuần và sau đó có thể giảm liều thuốc điều trị kết hợp tùy thuộc vào hiệu quả điều trị kiểm soát cơn động kinh.
–  Nếu bệnh nhân chưa dùng thuốc chống động kinh nào khác, tốt nhất là tăng liều dùng kiểu bậc thang cứ mỗi 2-3 ngày cho đến khi đạt được liều tối ưu trong khoảng 1 tuần.
–  Khi cần, có thể điều trị phối hợp natri valproat với thuốc chống động kinh khác nhưng phải bắt đầu từ từ.

THỜI GIAN DÙNG THUỐC

Tuyệt đối tuân theo liều dùng và thời gian dùng thuốc, đặc biệt là không được ngưng điều trị mà không hỏi ý kiến của bác sĩ. Tuyệt đối tuân theo đơn thuốc của bác sĩ.

XỬ LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP QUÊN DÙNG MỘT HOẶC NHIỀU LIỀU

–  Nếu bạn phát hiện ngay sau giờ đã được quy định hãy dùng liều lượng bình thường.
–  Nếu bạn phát hiện trước lần phải uống liều kế tiếp một thời gian ngắn, không nên dùng gấp đôi liều.

–  Nếu bạn quên dùng nhiều liều liên tiếp, hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị.

NGUY CƠ KHI NGỪNG THUỐC

Việc ngưng dùng thuốc phải được thực hiện từ từ. Kết quả của việc ngưng đột ngột việc điều trị (hoặc giảm liều với số lượng nhiều) có thể gây ra sự tái xuất hiện các cơn bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc này không được sử dụng trong các trường hợp sau:
–  Dị ứng với hoạt chất chính của thuốc (natri valproat), hoặc một trong các thành phần của thuốc.
–  Dị ứng với các hoạt chấy cùng loại với valproat (divalproat, valpromide).
–  Bệnh gan (viêm gan cấp tính hoặc mãn tính).
–  Tiền sử cá nhân hay gia đình có bệnh gan nặng, nhất là khi có liên quan đến thuốc.
–  Rối loạn chuyển hóa porphyrin gan (bệnh gan duy truyền).
–  Dùng phối hợp với:

  • Mefloquine (thuốc điều trị sốt rét).
  • Cỏ St.John’s (cây cỏ điều trị trầm cảm).

TRONG TRƯỜNG HỢP CÒN NGHI NGỜ HÃY HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT

–  Rất hiếm khi xảy ra, nhưng Depakine có thể gây tổn thương gan (viêm gan) hoặc tụy (viêm tụy) nguy kịch đến tính mạng cho người bệnh. Bác sĩ sẽ cho xét nghiệm máu để thường xuyên theo dõi chức năng gan, nhất là trong 6 tháng đầu tiên của điều trị.
Báo ngay cho bác sĩ biết khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sau:
–  Mệt đột ngột, chán ăn, kiệt sức, ngủ gà, sưng chân, khó ở.
–  Nôn ói nhiều lần, đau vùng thượng vị hoặc đau bụng, vàng da hoặc mắt.
–  Tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đang điều trị đúng cách.

–  Trước khi điều trị, cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh về thận (suy thận), ban đỏ toàn thân (hiếm gặp) hoặc thiếu hụt men di truyền, đặc biệt là thiếu hụt men của chu trình urê dẫn đến tăng số lượng ammonium trong máu.
–  Khi bạn cần phải phẫu thuật, hãy báo cho nhân viên y tế biết bạn đang dùng thuốc này.
–  Khi bắt đầu điều trị, bác sĩ sẽ kiểm trẻ để đảm bảo bạn đang không mang thai và sẽ kê đơn thuốc ngừa thai nếu cần (Xem “Có thai và Cho con bú”).
–  Ngay lập tức phải hỏi ý kiến bác sĩ điều trị nếu bạn thấy tuần suất cơn bệnh gia tăng hoặc xuất hiện những cơn với thể loại khác.
–  Thuốc có thể gây tăng cân. Bác sĩ sẽ khuyên bạn nên có biện pháp ăn kiêng cùng với việc giám sát cân nặng.
–  Đã có một số ít trường hợp bệnh nhân có những ý nghĩ về tự hủy hoại cơ thể hoặc tự tử khi dùng các thuốc chống động kinh như là Depakine. Nếu bạn có những ý nghĩ như vậy, ngay lập tức phải đến gặp bác sĩ điều trị.
–  Báo cho bác sĩ biết nếu con bạn đang dùng thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc về thần kinh hoặc thuốc điều trị bệnh nhân chuyển hóa hoặc các dạng động kinh khác trầm trọng.
Bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai:
–  Valproat không nên dùng ở bé gái, trẻ vị thành niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được do valproat có khả năng gây quái thai và tiềm tàng nguy cơ rối loạn phát triển ở trẻ từng bị phơi nhiễm valproat trong thời gian người mẹ mang thai. Bác sĩ nên đánh giá cẩn thận hiệu quả và nguy cơ của thuốc trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân, khi bệnh nhân nhi đến tuổi dậy thì và ngay lập tức khi phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang được điều trị bằng valproat có kế hoạch mang thai hoặc vừa mang thai.
–  Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan đến việc sử dụng valproat trong thai kì (xem phần phụ nữ có thai và thời kì cho con bú sữa mẹ).
–  Chỉ nên tiếp tục điều trị bằng valproat sau khi cân bằng nguy cơ – lợi ích của thuốc được đánh giá bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh hoặc rối loạn lưỡng cực.

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC TƯƠNG TÁC KHÁC

Không được dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc sau:

  • Mefloquine (thuốc điều trị sốt rét).
  • Cỏ St.John’s (cây cỏ điều trị trầm cảm).

– Cần báo cáo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng lamotrigine (thuốc điều trị động kinh) hoặc penems (kháng sinh điều trị nhiễm trùng).
– Đặc biệt đối với trẻ em dưới 3 tuổi, cần tránh dùng các thuốc có chưa aspirin trong thời gian điều trị.
– Báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc bạn hoặc con bạn đang dùng hoặc mới vừa dùng, kể cả những thuốc không cần kê đơn.
– Dùng chung với thức ăn và thức uống.
– Không được dùng các thức uống có chứa cồn trong thời gian điều trị với Depakine.

THỜI KÌ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Không sử dụng thuốc chứa valproat ở bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt quá trình điều trị. Ở phụ nữ có kế hoạch mang thai, cần cố gắng chuyển sang biện pháp điều trị khác thay thế trước khi thụ thai, nếu có thể.

Nguy cơ liên quan đến việc phơi nhiễm valproat trong thai kỳ

Việc sử dụng valproat dưới dạng đơn trị liệu hoặc đa trị liệu đều có liên quan đến một số bất thường trong thai kỳ. Các dữ liệu hiện có cho thấy nguy cơ dị dạng bẩm sinh khi sử dụng phác đồ đa trị liệu trong đó có thuốc chứ valproat lớn hơn so với đơn trị liệu bằng valproat.

Dị dạng bẩm sinh

– Các dữ liệu thu được từ một nghiên cứu gộp (bao gồm từ nguồn dữ liệu sơ đồ bệnh án và từ các nghiên cứu thuần lập) đã chỉ ra rằng 10,73% số trẻ có mẹ mắc bệnh động kinh sử dụng valproat đơn trị liệu trong thai kỳ bị dị dạng bẩm sinh (khoảng tin cậy 95%: 8,16-13,29). Nguy cơ bị dị tật nặng lớn hơn so với quần thể bình thường (với tỉ lệ dị tật chỉ chiếm từ 2-3%). Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn chưa chứng minh được là không gây hại.

– Các dữ liệu hiện có cho thấy có sự tăng tỉ lệ dị tật thai nhi cả nhẹ và nặng. Loại dị dạng thường gặp nhất là dị tật ống thần kinh (khoảng 2-3%), biến dạng mặt, hở hàm ếch, hẹp hộp sọ, dị tật tim mạch, thận và niệu sinh dục, dị tật ở chi (bao gồm bất sản xương quay hai bên) và đa dị dạng nhiều hệ cơ quan khác trên cơ thể.

Rối loạn phát triển

– Dữ liệu hiện có cho thấy việc phơi nhiễm với valproat có thể dẫn tới tác dụng bất lợi lên sự phát triển tâm thần và thể chất của trẻ bị phơi nhiễm. Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn không loại trừ được nguy cơ. Khoảng thời gian chính xác trong thai kỳ bị ảnh hưởng bởi nguy cơ này vẫn chưa được xác định chắc chắn và khả năng nguy cơ xảy ra trong suốt thai kỳ không thể loại trừ.

– Các nghiên cứu trên trẻ ở độ tuổi mẫu giáo từng bị phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai đã chỉ ra rằng 30-40% số trẻ bị chậm phát triển trong thời kỳ đầu như chậm nói và chậm biết đi, khả năng nhận thức chậm, khả năng ngôn ngữ (đọc và hiểu) nghèo nàn và có vấn đề về trí nhớ.

– Chỉ số thông minh IQ được đo trên đối tượng trẻ em ở độ tuổi đi học (6 tuổi) đã từng bị phơi nhiễm valproat khi người mẹ mang thai thấp hơn trung bình 7-10 điểm so với nhóm trẻ từng bị phơi nhiễm với các thuốc chống động kinh khác. Mặc dù không thể loại trừ được vai trò của các yếu tố gây nhiễu, nhưng dữ liệu trên hiện có đã chỉ ra rằng nguy cơ giảm sút về mặt trí tuệ ở trẻ có thể độc lập với IQ của người mẹ.

– Dữ liệu đối với hậu quả lâu dài hiện còn hạn chế.
– Các dữ liệu hiện có chỉ ra rằng trẻ phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nguy cơ gây tự kỉ tăng khoảng 3 lần và tự kỉ thời thiếu niên tăng khoảng 5 lần so với quần thể thông thường.
– Dữ liệu cho thấy trẻ em phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nhiều khả năng mắc các triệu chứng của chứng rối loạn tăng động giảm tập trung (ADHD) còn hạn chế.
– Bé gái, trẻ vị thành niên và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (xem phần trên và phần lưu ý đặc biệt).

Nếu phụ nữ có kế hoạch mang thai

–  Trong thời kỳ mang thai, cơn co giật – giật rung và trạng thái động kinh kèm theo thiếu oxy ở người mẹ có thể dẫn tới nguy cơ tử vong cho cả mẹ và thai nhi.
–  Nếu phụ nữ có kế hoạch mang thai hoặc đang mai thai, việc điều trị bằng valproat nên được đánh giá lại.
–  Đối với bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai, cần chuyển sang các biện pháp điều trị khác thay thế trước khi thụ thai, nếu có thể.
– Việc điều trị bằng valproat không nên ngừng lại khi chưa được đánh giá lợi ích và nguy cơ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh hoặc rối loạn lưỡng cực. Trong trường hợp cân bằng lợi ích – nguy cơ của việc sử dụng valproat trong thai kỳ đã được đánh giá cẩn thận và việc điều trị bằng valproat có thể tiếp tục, cần lưu ý các khuyến cáo sau:
–  Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và chia liều hàng ngày của valproat thành vài liều nhỏ hơn và uống nhiều lần trong ngày. Ưu tiên sử dụng dạng bào chế giải phóng kéo dài hơn so với dạng bào chế khác nhằm mục đích tránh nồng độ đỉnh cao trong huyết tương.
–  Việc bổ sung folat trước khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh thường xảy ra trong thai kỳ. Tuy nhiên, các dữ liệu hiện có không cho thấy việc này có thể ngăn ngừa dị tật hoặc dị dạng bẩm sinh khi phơi nhiễm với valproat.
–  Cần bắt đầu giám sát trước sinh để phát hiện sự xuất hiện dị tật ống thần kinh hoặc các dị dạng khác.

Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh

–  Các trường hợp xảy ra hội chứng xuất huyết rất hiếm gặp trên trở sơ sinh có mẹ đã từng sử dụng valproat trong thai kỳ. Hội chứng xuất huyết này liên quan đến sự thiếu hụt tiểu cầu, thiếu fibrinogen trong máu và/hoặc liên quan đến việc giảm các yếu tố đông máu khác. Tình trạng máu không có fibrinogen cũng đã được báo cáo và có thể gây nguy hiểm tính mạng. Tuy nhiên, triệu chứng này cần phải được phân biệt với sự thiếu hụt vitamin K gây ra bởi phenobarbital và các chất gây cảm ứng enzym. Do đó, cần tiến hành các xét nghiệm huyết học như việc đếm số lượng tiểu cầu, đo nồng độ fibrinogen huyết thanh, các xét nghiệm đông máu và các yếu tố đông máu khác trên trẻ sơ sinh.
–  Các trường hợp hạ đường huyết đã được báo cáo trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong ba tháng cuối thai kỳ.
–  Các trường hợp thiểu năng tuyến giáp cũng đã được báo cáo trên trở sinh có mẹ từng sử dụng valproat khi mang thai.
–  Hội chứng cai thuốc (như kích động, vật vã, kích thích quá mức, lo sợ, tăng động, rối loạn trương lực cơ, run cơ, co giật và rối loạn ăn uống) có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong ba tháng cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

– Valproat được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ 1-10% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Các rối loạn về máu cũng đã được báo cáo trên trẻ có mẹ đang điều trị bằng valproat (xem Tác dụng không mong muốn).
– Quyết định ngừng cho trẻ bú mẹ hay ngừng điều trị bằng valproat cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ của trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

Khả năng sinh sản

– Mất kinh nguyệt, buồng trứng đa nang và nồng độ testosteron trong máu ở phụ nữ sử dụng valproat đã được báo cáo. Sử dụng valproat có thể dẫn đến suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới (đặc biệt, sự di chuyển của tinh trùng bị giảm). Tình trạng rối loạn chức năng sinh sản này có thể phục hồi sau khi ngừng điều trị bằng valproat.
– Trong bất kỳ trường hợp nào, không bao giờ được ngưng điều trị động kinh mà không được sự cho phép của bác sĩ.

LÁI XE VÀ ĐIỀU KHIỂN MÁY MÓC

– Thuốc này có thể gây ra buồn ngủ, nhất là khi dùng chung với các thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc có thể làm tăng buồn ngủ.
– Nếu bạn đã từng gặp tác dụng này hoặc bệnh của bạn không được kiểm soát tốt và bạn tiếp tục có những cơn động kinh, thì bạn không được lái xe hay vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Cũng như các thuốc khác, thuốc này có thể gây ra các tác dụng phụ ở một số người.
Cảnh báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết ngay nếu bạn gặp các tác dụng phụ không mong muốn sau đây:
–  Rất hiếm gặp các trường hợp tổn thương gan (viêm gan) hoặc tụy (viêm tụy), có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng, và nó có thể bắt đầu đột ngột với mệt mỏi, chán ăn, kiệt sức, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau dạ dày.
–  Nổi ban da hoặc mề đay.
–  Rất hiếm khi gặp nổi ban da, đôi khi phồng rộp ở miệng, phồng rộp trên da rải rác và nhanh chóng lan tỏa khắp cơ thể và có thể đe dọa tính mạng (hội chứng Steven-Johnson).
–  Phản ứng dị ứng:

  • Mặt và cổ sưng phồng đột ngột có thể dẫn đến khó thở và đe dọa tính mạng (phù huyết quản).
  • Phản ứng da nghiêm trọng (tăng bạch cầu và hội chứng toàn thân) đi kèm các hội chứng nghiêm trọng như sốt, nổi ban da, tăng kích thước u bạch huyết, tổn thương gan, tổn thương thận và kết quả thử máu bất thường như số lượng bạch cầu tăng cao (bạch cầu ái toan).

Các tác dụng phụ có thể gặp khác

–  Khởi đầu điều trị: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy
–  Rụng tóc
–  Run
–  Ngủ gà
–  Rối loạn kinh nguyệt như mất kinh (không có kinh theo chu kỳ) và kinh nguyệt không đều
–  Tăng cân
–  Bất thường chức năng buồng trứng (Hội chứng buồng trứng đa nang)
–  Sự di chuyển của tinh trùng bị giảm
–  Nhức đầu
–  Khó khăn trong phối hợp vận động
–  Lú lẫn, co giật, rối loạn tỉnh táo riêng biệt hay kết hợp với gia tăng các cơn động kinh, và rối loạn này có thể bao gồm cả hôn mê tạm thời sẽ biến mất khi giảm liều hoặc ngưng điều trị.
–  Các rối loạn ngoại tháp (gồm các triệu chứng như run, cứng các chi và khó đi đứng) đôi khi không hồi phục. Trong một số trường hợp, hội chưng Parkinson có thể hồi phục.
–  Rất hiếm trường hợp, rối loạn trí nhớ và tâm thần dần dần xuất hiện (rối loạn nhận thức, chứng mất trí) và hồi phục sau khi ngưng điều trị một vài tuần đến một vài tháng.
–  Mất thính lực có thể hồi phục được.
–  Rất hiếm trường hợp, sưng quá mức (phù).
–  Rất hiếm trường hợp tổn thương thận.
–  Rất hiếm trường hợp, khó hoặc không có khả năng nín tiểu (chứng đái dầm, không nín tiểu được).
–  Bất thường về công thức máu:

  • Giảm số lượng tiểu cầu (tình trạng tiểu cầu trong máu sụt giảm một cách bất thường).
  • Giảm nồng độ fibrinogen, thời gian chảy máu kéo dài.
  • Giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu), tăng thể tích hồng cầu (chứng hồng cầu to trong máu), giảm số lượng bạch cầu (chứng giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạy).
  • Rất hiếm các trường hợp giảm số lượng tất cả các tế bào máu: bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu (chứng thiếu máu không tái tạo được).
  • Giảm quá trình tạo ra các tế bào máu (bất sản tủy xương).
  • Giảm số lượng natri máu (hạ natri máu bất thường, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp).
  • Tăng amoniac trong máu.

–  Đã ghi nhận các trường hợp rối loạn ở xương như xương trở nên dễ gãy ( giảm mật độ khoáng ở xương), giảm khối lượng xương (loãng xương) và gãy xương. Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn dùng lâu dài một thuốc chống động kinh, nếu bạn có tiền sử bị loãng xương, hoặc nếu bạn đang sử dụng thuốc corticoid.
–  Dị tật bẩm sinh và rối loạn phát triển trí tuệ (xem phần Lưu ý đặc biệt, Thời kì mang thai và thời kỳ cho con bú).
– Báo cáo tác dụng phụ: Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào, ngay lập tức báo cho bác sĩ, dược sĩ, hoặc chuyên viên sức khỏe khác (ví dụ: điều dưỡng) bằng cách báo cáo tác dụng phụ, bạn sẽ giúp cải thiện kiến thức về độ an toàn của thuốc.

– Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

QUÁ LIỀU

– Biểu hiện lâm sàng ngộ độc cấp tính thường là hôn mê yên lặng, có thể hôn mê sâu từ ít đến nhiều, kèm theo giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, giảm hô hấp tự động và nhiễm toan chuyển hóa.

– Một vài trường hợp tăng áp lực tăng áp suất nội sọ liên quan đến phù não được mô tả.
– Các biện pháp cần làm trên bệnh viện là làm trống dạ dày nếu cần, duy trì bài niệu hiệu quả, và theo dõi chức năng hô hấp – tim mạch. Trong các trường hợp rất nghiêm trọng, nếu cần có thể thực hiện lọc máu ngoài thận. Các trường hợp ngộ độc như thế nói chung có tiên lượng thuận lợi. Tuy nhiên, một vài trường hợp tử vong đã được báo cáo.

– Trong trường hợp uống vượt quá số viên nén kháng acid dạ dày Depakine 200mg cần uống: cần thông báo ngay cho bác sĩ hay một khoa cấp cứu.

Thuốc Depakine

LỜI KHUYÊN CHUNG

– Động kinh là một bệnh lý thần kinh. Đó là một biểu hiện bất thường cấp tính hay nhất thời về chức năng hoạt động điện của não, gây ra các cơn động kinh. Các cơn động kinh có thể tái xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó trong suốt cuộc đời người bệnh.

– Có nhiều hình thức biểu hiện của những cơn động kinh này và chúng tiến triển theo nhiều cách khác nhau: không chỉ có một loại bệnh động kinh mà là nhiều thể loại khác nhau.

– Tương tự, không chỉ có một loại thuốc điều trị mà là nhiều thuốc điều trị: bác sĩ điều trị sẽ kê đơn một thuốc điều trị thích hợp nhất cho trường hợp đặc biệt của bạn.

– Để đảm bảo cho thuốc bạn dùng có hiệu quả, quan trọng là phải theo các lời khuyên của bác sĩ và tuân thủ:

  • Liều dùng mỗi ngày
  • Thời điểm dùng thuốc trong ngày
  • Thời gian điều trị, nói chung là lâu dài
  • Lời khuyên về sinh hoạt, tránh làm việc quá sức, thiếu ngủ và uống rượu

– Thay đổi liều dùng và nhất là ngưng đột ngột điều trị, có thể làm tái xuất hiện các cơn động kinh.Đừng quên mang theo thuốc bên người nếu bạn phải đi xa.

NHÀ SẢN XUẤT

Sanofi-aventis S.A.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản:

  • Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 300C và tránh ẩm.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu bạn có những thắc mắc. Hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ.
Thuốc này được chỉ định riêng cho bạn, bạn không được đưa cho người khác dùng ngay cả khi họ có triệu chứng giống bạn, vì có thể gây hại cho họ.
Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn ghi nhận có bất kì tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa thuốc này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “DEPAKINE 200mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *