Enter your keyword

Thuốc Dobutamine Panpharma 250mg/20ml kích thích tim

Còn hàng N/A .
107 20/03/2018 4:41:11

Mô tả

Thuốc Dobutamine Panpharma 250mg/20ml kích thích tim
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN :

Mỗi lọ Dobutamine Panpharma 20ml chứa :

  • Hoạt chất: Dobutamine hydrochloride……………………280mg Tương đương với Dobutamine base…………..250mg.
  • Tá dược: Natri metabisulphit, acid hydrochloric nước cất pha tiêm.
thuốc Dobutamine

Hình ảnh: thuốc Dobutamine

DẠNG BÀO CHẾ:

Dung dịch đậm đặc để pha tuyến tĩnh mạch.

DƯỢC LỰC HỌC:

Thuốc kích thích tim, chủ vận adrenergic vàdopainergic

C01CA07: hệ tim mạch

Dobutamine là thuốc co cơ tim trực tiếp, tác dụng của nó chủ yếu là do kích thích các thụ thể adrenergic ở tim. Các tác động của nó đối với nhịp tim, dẫn truyền trong tim và huyết áp ở mức  trung bình và thấp hơn so với isoprenaline khi sử dung một liều tương đương. Thuốc ít khi gây tăng huyết áp động mạch do sự bù trừ giữa tăng hiệu  suất tim đồng thời với giảm sức cản mạch ngoại vi.

Trái ngược với Dobutamine, tác động của Dobutamine không liên quan đến giải phóng noradrennalin nội sinh và do đó không phụ thuộc vào tác dụng phụ trên tim của chất trung gian này.

Trên người, Dobutamine tăng thể tích máu và hiệu suất tim trong khi giảm áp lực làm đầy tâm thất và sức cản thành mạch phổi và cả hệ thống. Đường cong chức năng tâm thất đi lên phía trên và sang trái chứng tỏ co bóp cơ tim tăng lên

Trên động vật, Dobutamine giảm co mạch phổi, điều này dẫn đến tăng khuếch tán ở các vùng thông khí kém nhất.

Dobutamine không tác động trên receptor dopamine, như vậy, nó không giãn mạch thân hoặc lách một cách chọn lọc.

Tuy nhiên Dobutamine có thể làm tăng dòng máu đến thận, tăng độ lọc cầu thận, lượng nước tiểu và sự thải trừ natri bằng cách tăng hiệu suất tim gây co mạch không chọn lọc.

Các nghiên cứu điện sinh lý và rung nhĩ hoặc cuống động nhĩ trên bệnh nhân đã ghi nhận Dobutamine làm tăng dẫn truyền nhĩ thất.

Trong các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng, dung Dobutamine không làm tăng hoặc làm tăng rất ít sự tiêu thụ oxy ở cơ tim trừ khi nhịp tim hoặc huyết áp hoặc cả 2 yếu tố này đã tăng cùng một lúc.

Dobutamine

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Mặc dù thời gian để Dobutamine có tác dụng khoảng 1 đến 2 phút, nhung có thể cần đến 10 phút để thuốc đạt đến nồng độ ổn định trong huyết thanh và thể hiện tác dụng tối đa với tốc độ truyền bất kỳ.

Nồng độ thuốc ổn định trong huyết thanh  phụ thuộc tuyến tính vào tốc độ truyền.

Ở những bệnh nhân suy tim sung huyết, với tốc độ truyền µg/kg/phút, nồng độ thuốc trung bình trong huyết thanh vào khoảng 100ng/ml

Thanh thải Dobutamine huyết thanh là 2,4l/phút/m2, thể tích phân bố xấp xỉ 20% trọng lượng cơ thể, và thời gian bán thải ít hơn 3 phút.

Con đường chuyển hóa chính là methyl hóa sau đó là liên hợp. Chất chuyển hóa được thải trừ qua đường nước tiểu và mật.

Trong nước tiểu , chất chuyển hóa chính bao gồm chất liên hợp của Dobutamine là 3-0 methyl dobutamine. Dẫn chất 3-0 methyl không có hoạt tính.

CHỈ ĐỊNH:

Các trường hợp giảm hiệu suất của tim, đặc biệt do:

  • Giảm hiệu suất của tim trong hoặc sau phẫu thuật tim.
  • Sốc nhiễm khuẩn sau khi thông động mạch hoặc sau khi kiểm tra chức năng cơ tim.
  • Nhồi máu cơ tim cấp trong trường hợp giảm hiệu suất tim đe dọa tính mạn.
  • Nghẽn mạch phổi nghiêm trọng.
  • Mất bù cấp trong bệnh van tim và cơ tim không tắc nghẽn.
  • Dùng sau khi thở máy với áp lực dương.
  • Dobutamine Hydrochloride được dung là chất thay thế cho thử nghiệm gắng sức trong thăm do chức năng tim mạch.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

CHỈ DÙNG TIÊM TĨNH MẠCH

Dobutamine phải được dùng theo đường truyền tĩnh mạch liên tục bằng bơm tiên diện để đảm bảo tiêm thuốc được ổn định và đều.

Trước khi truyền, dung dịch đậm đặc Dobutamine Panpharma 250mg/20ml phải được pha loãng tới thể tích ít nhất 50ml bằng cách sử dụng một trong các dung môi pha loãng sau: dung dịch thuốc tiêm Dextrose 5% hoặc Natri clorid 0,9%

Tốc độ truyền cần thiết để làm tăng đáng kể hiệu suất tim từ 2,5 đến 10,0 µg/kg/phút.

Trong trường hợp sử dụng ngoài bệnh viện, liều dùng được khuyến cáo trong mục cảnh báo và thận trọng

Hiện tượng dung nạp thuốc có thể xảy ra khi truyền liên tục 72 giờ hoặc hơn, vì thế có thể dùng liều cao hơn đạt được cùng tác dụng (liều 40 µg/kg/phút đã được sử dụng).

Lựa chọn các tốc độ tiêm truyền

Liều dùng

(µg/kg/phút)

Tốc độ truyền
250µg/ml*

(µg/kg/phút)

500µg/ml**

(µg/kg/phút)

1000µg/ml***

(µg/kg/phút)

2,50,010,0050,0025
50,020,010,005
7,50,030,0150,0075
100,040,020,01
12,50,050,0250,0125
150,060,030,015

* 250mg/ lít dung môi

**500mg/ lít hoặc 250 mg / 500 ml dung môi

***1000mg/ lít hoặc 250 / 250 ml dung môi

Trẻ em:

Việc sử dụng dobutamine cho trẻ em cần được kiểm soát chặt chẽ.

Trong thăm dò chức năng tim mạch thử nghiệm giảm nhẹ thiếu máu cục bộ sử dụng các liều cao hơn liều điều trị ( đạt được bằng cách tăng dần 10µg/kg/phút mỗi hai phút và không vượt quá 40 µg/kh/phút). Có hoặc không có atropine đồng thời kiểm soát hiệu suất tim, huyết áp, áp điện tim

Có thể dùng kết hợp với chụp X-quang cơ tim.

Việc truyền thuốc được tiến hành trong phòng hồi sức cấp cứu có trang thiết bị các thiết bị hồi sức trong đó có máy khử rung tim.

Các dùng:

Trước khi sử dụng, phải pha loãng dung dịch đậm đặc Dobutamine Panpharma 250 mg / 20 ml trong ít nhất 50 ml dung dịch , sử dụng một trong các dung dịch truyền tĩnh mạch sau làm dung mỗi pha loãng: dextrose 5%, hoặc natri clorid 0,9% hoặc natri lactat 1,85%

Các dung dịch Dobutamine Panpharma đã pha loãng có thể chuyển sang màu hồng. Sự thay đổi màu sắc này do sự oxi hóa nhẹ của thuốc nhưng không gây giảm tác dụng của thuốc

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng thuốc này trong các trường hợp sau:

  • Tắc nghẽn cơ học đối với quá trình bơm đầy hoặc tống máu, và đặc biệt bệnh cơ tim tắc nghẽn, bệnh van động mạch chủ
  • Mẫn cảm với Dobutamine
  • Bệnh nhân có tắc nghẽn động học trong thất

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Cảnh báo:

Khi chỉ định dùng thuốc trong bệnh viện, cần kiểm soát liên tục các thông số tim mạch : nhịp tim, huyết áp động mạch, nếu cần thiết ghi điện tim, đo kích thước tâm thất hoặc áp lực động mạch phổi cũng như nước tiểu.

Khi chỉ định dùng thuốc ngoài bệnh viện , ví dụ trước khi nhập viện , cần tuân theo các hướng dẫn sau :

  • Bác sĩ phải túc trực bên cạnh bệnh nhân khi dùng Dobutamine Panpharma.

Liều được dùng tăng dần bắt đầu bằng 2,5µg/kg/phút và sau đó tăng dần theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân: Kiểm tra huyết áp ít nhất 15 phút một lần, Kiểm tra nhịp tim 15 phút một lần, trong trường hợp tim đập nhanh, tốc độ truyền cần giảm xuống một nửa hoặc tạm ngừng đều trị. Trong trường hợp loạn nhịp hoặc nhanh kịch phát có thể dẫn đến quá kích thích hoặc nhịp nhanh thất cần ngừng ngay việc dùng thuốc.

Tăng nhịp tim hoặc huyết áp động mạch : Dobutamine có thể gây tăng nhịp tim hoặc huyết áp đáng kể đặc biệt huyết áp tâm thu.

Trong các nghiên cứu lâm sàng có khoảng 10% số bệnh nhân trưởng thành tăng nhịp tim 30 nhịp/phút hoặc hơn, và khoảng 7,5% số bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu 50mmHg hoặc hơn. Thông thường, giảm liều sẽ làm giảm nhanh các tác dụng này.

Bệnh nhân mắc bệnh tăng huyết áp có nguy cơ tăng đáp ứng với tình trạng tăng huyết áp.

Tăng dẫn truyền nhĩ thất : bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng động tâm nhĩ có thể phản ứng trên tâm thất

Ngoại tâm thu: Dobutamine có thể gây hoặc làm trầm trọng tình trạng ngoại tâm thu , nhưng hiếm khi gây nhịp tim nhanh hoặc rung thất

Đối với các bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp tim nặng : cần theo dõi sát bệnh nhân bằng máy theo dõi điện tim liên tục.

Thận trọng:

Thận trọng chung:

Giảm thể tích máu cần được điều trị trước khi điều trị bằng Dobutamine. Các hiện tượng nhiễm acid hoặc giảm oxy máu hoặc giảm kali máu cũng cần được điều trị trước khi sử dụng Dobutamine

Không giống như với các digitalis, rối loạn nhịp hoặc dẫn truyền không phải là chống chỉ định dùng Dobutamine trị liệu cần được ngừng từ từ.

Trong một số trường hợp khá nặng, cần kết hợp Dobutamine với chống đẩy bằng các bóng nhỏ trong động mạch chủ.

Giống như thử nghiệm gắng sức ở bệnh nhân mạch vành, việc sử dụng Dobutamine trong thăm dò chức năng tim mạch có mọt số nguy cơ cần phải theo dõi chặt chẽ .

Đặc biệt thận trọng:

Suy tim trong nhồi máu cơ tim cấp:

Mặc dù điều trị suy tim và sự giảm kích thước tim sẽ làm giảm tiêu thụ oxy của cơ tim, nhưng việc sử dụng bất kỳ thuốc co cơ nào có thể làm tăng nhu cầu oxy và kích thước vùng nhồi máu do làm tăng thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên , các bằng chứng thử nghiệm và lâm sàng cho thấy dùng Dobutamine hydrochloride sau nhồi máu cơ tim cấp không gây tác dụng phụ trên cơ tim khi được sử dụng ở liều không làm tăng nhịp tim hay tăng huyết áp quá mức. Cần phải chuẩn liều Dobutamine hydrochloride để tránh tình trạng tăng nhịp tim và huyết áp tâm thu quá mức.

Hạ huyết áp

Thông thường , khi huyết áp động mạch trung bình dưới 70mmHg có thể do giảm thể tích máu và trong trường hợp đó, cần phải bổ sung một thể tích dung dịch thay thế huyết tương thích hợp trước khi dùng Dobutamine

Sốc do nhiễm khuẩn

Nếu sau khi bù đủ thể tích , đánh giá tình trạng huyết động của bệnh nhân( dùng ống thông Swan-Ganz, đo áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc siêu âm Doppler) cho thấy tình trạng suy tim chiếm ưu thế (IC> 2,5 l/phút/m2, PAP0 > 14mmHh, RVS > 1100 dyn.S.cm-5/m2), Dobutamine Panpharma có thể cải thiện áp lực truyền, vận chuyển oxy và tiêu thụ oxy ở mô. Trong trường hợp suy tim chiếm ưu thế , cần kết hợp Dopamine với Dobutamine và trong trường hợp trụy mạch chiếm ưu thế cần kết hợp Noradrenaline với Dobutamine.

Sử dụng cho trẻ em

Dobutamine đã được dùng cho trẻ em có hiệu suất thấp do suy tim mất bù, phẫu thuật tim và sốc nhiễm khuẩn hoặc sốc tim. Một số tác động huyết động của Dobutamine ở trẻ em có thể khác với người lớn. tăng nhịp tim và tăng huyết áp xảy ra thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn trẻ em. Áp lực mao mạch phổi có thể không giảm ở trẻ em như xảy ra ở người lớn , và thực tế có thể tăng đặc biệt ở trẻ dưới 1 tuổi. Do đó, phải theo dõi cẩn thẩn khi dùng Dobutamine  cho trẻ em và chú ý đến các đặc tính dược lực học của thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc này và các thuốc khác.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Mặc dù nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai nhưng đã có báo cáo thuốc gây độc cho thai nhi.

Do thuốc không gây quái thai cho động vật thí nghiệm nên có khả năng không gây quái thai cho người. Trên thực tế các nghiên cứu cho thấy thuốc gây quái thai cho người đã được chứng minh gây quái thai cho động vật.

Cho đến nay chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc đối với thai khi sử dụng Dobutamine cho phụ nữ có thai.

Nếu cần thiết có thể dùng Dobutamine cho phụ nữ có thai nhưng phải thận trọng.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa có báo cáo

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tăng nhịp tim và huyết áp : trên rất nhiều bệnh nhân thấy có tăng huyết áp tâm thu từ 10 đến 20 mmHg và tăng nhịp tim từ 5 đến 15 nhịp/phút.

Hạ huyết áp đột ngột khi được xảy ra khi điều trị bằng Dobutamine. Giảm liều hoặc ngừng truyền thường làm hồi phục nhanh huyết áp về giá trị thông thường . Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, có thể cần phải điều trị và sự hồi phục không đạt được nhanh chóng.

Ngoại tâm thu: khoảng 5% bệnh nhân trưởng thành có các nhịp thất đến sớm (ngoại tâm thu)

Tăng hiệu suất thất : gặp trong rung hoặc cuồng động nhĩ,

Phản ứng tại vị trí tuyến tĩnh mạch: hiếm khi xảy ra viêm tĩnh mạch, các phản ứng viêm tại chỗ có thể gặp sau tiêm truyền không cẩn thận.

Các tác dụng không xảy ra thường xuyên : các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo xảy ra ở 1-3 % số bệnh nhân trưởng thành : nôn , đau đầu , đau thắt ngực , đau không đặc hiệu , đánh trống ngực và thở dốc.

Dùng Dobutamine có thể gây nhẹ kali máu, và trong một số ít trường hợp giảm mạnh kali máu ở các bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu bài kali (xem thận trọng khi sử dụng).

Điều trị kéo dài : không có phản ứng phụ mới nào được ghi nhận truyền kéo dài 72 giờ.

Phản ứng mẫn cảm : các phản ứng mẫn cảm xay ra khi dùng Dobutamine như mẩn ngứa , sốt tăng bạch cầu ưa eosin, và co thắt phế quản đôi khi được ghi nhận.

Do phẩm chất chứa natri metabisulphit, nên có nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng bao gồm cả phản ứng bảo vệ và co thắt phế quản

QUÁ LIỀU

Biểu hiện quá liều : chán ăn, buồn nôn, nôn, rung mình , bồn chồn, đánh trống ngực, khó thở , đau ngực.

Các tác động co thắt và điều nhịp của Dobutamine Panpharma có thể gây tăng huyết áp, nhịp tim nhanh , rung thất hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim. Hạ huyết áp rất ít khi xảy ra.

Căn cứ vào tác động ngắn hạn của Dobutamine Panpharma, thường không cần phải dùng các biện pháp điều trị khác ngoài giảm tốc độ truyền hoặc tạm ngừng truyền cho tới khi bệnh nhân trở lại trạng thái ổn định. Trong trường hợp cần  thiết, cần tiến hành điều trị triệu chứng.

TƯƠNG KỴ

Dung dịch đậm đặc Dobutamine Panpharma 250 mg/20 ml để pha truyền bị mất hoạt tính bởi các dung dịch kiềm: không trộn với dung dịch natri bicarbonate 5% hoặc với các dung dịch kiềm khác.

Không được trộn lẫn dung dịch đậm đặc Dobutamine Panpharma 250 mg/20 ml để pha truyền với các dung dịch có chứa cả natri bisulphit và ethanol.

HẠN DÙNG:

3 năm kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 300C. Không bảo quản đông lạnh.

Nên sử dụng ngay sau khi pha loãng dung dịch thuốc trong dung dịch natri clorid 0,9%; dung dịch natri lactat 1.85% hoặc dung dịch glucose 5%. Tuy nhiên, dung dịch thuốc đã pha loãng được đánh giá ổn định trong 24 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ 2-80C (trong tủ lạnh).

ĐÓNG GÓI:

Lọ thủy tinh tuýp II 20ml, có nút cao su butyl. Hộp 10 lọ

Sản xuất bởi

ROTEXMDEDICA GMBH ARZNEIMITTELWERK

Bunsenstrasse 4, D-22946 Trittau – Đức

Cho: Pan Pharma

Z.I. du Clairay Luitré – 35133 – Fougères – Pháp

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Dobutamine Panpharma 250mg/20ml kích thích tim”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *